Tin tức

Miễn Thuế Tncn Đối Với Tiền Lương Làm Ban Đêm, Làm Thêm Giờ Từ Năm 2026: Doanh Nghiệp Cần Áp Dụng Như Thế Nào?

16 Tháng 10, 2026

Từ kỳ tính thuế năm 2026, quy định về miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm và làm thêm giờ tiếp tục được cụ thể hóa tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Đây là chính sách có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp trong quá trình tính lương, khấu trừ thuế và quyết toán TNCN cho người lao động. Tuy nhiên, để được miễn thuế, khoản thu nhập này phải đáp ứng các điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật thuế. Vậy doanh nghiệp cần lưu ý những gì khi áp dụng quy định mới?

Cơ Sở Pháp Lý Về Miễn Thuế Tncn Đối Với Tiền Lương Làm Ban Đêm, Làm Thêm Giờ

Ngày 13/7/2026, cơ quan Thuế thành phố Đồng Nai đã ban hành Công văn số 13096/DON-QLDN1/2026 hướng dẫn việc áp dụng quy định miễn thuế TNCN đối với khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm và làm thêm giờ theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Theo hướng dẫn này, doanh nghiệp cần căn cứ đồng thời vào quy định của Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Bộ luật Lao động để xác định đúng khoản thu nhập được miễn thuế.

Khi Nào Tiền Lương Làm Ban Đêm, Làm Thêm Giờ Được Miễn Thuế TNCN?

Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, phần tiền lương, tiền công trả cho người lao động khi làm việc ban đêm hoặc làm thêm giờ sẽ được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thời gian làm việc và mức trả lương theo quy định của pháp luật lao động.

Điều này đồng nghĩa với việc không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được đều được miễn thuế, mà chỉ phần tiền lương trả đúng theo chế độ làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm theo quy định.

Ví dụ, khi người lao động làm thêm ngoài giờ hoặc làm việc vào ca đêm và được doanh nghiệp trả lương theo đúng mức quy định của Bộ luật Lao động, phần thu nhập tăng thêm này sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Doanh Nghiệp Cần Chuẩn Bị Hồ Sơ Gì Để Chứng Minh Khoản Thu Nhập Được Miễn Thuế?

Một điểm đáng chú ý trong Nghị định 253/2026/NĐ-CP là yêu cầu về chứng từ và hồ sơ chứng minh.

Theo đó, doanh nghiệp phải lập bảng kê riêng thể hiện rõ:

  • Thời gian người lao động làm việc ban đêm hoặc làm thêm giờ;
  • Khoản tiền lương trả tương ứng cho thời gian làm thêm;
  • Căn cứ xác định mức tiền lương theo quy định của pháp luật.

Bảng kê này cần được lưu giữ tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

Trong trường hợp không lập bảng kê riêng, doanh nghiệp phải có đầy đủ tài liệu chứng minh khác như:

  • Hợp đồng lao động;
  • Bảng chấm công;
  • Bảng lương;
  • Quy chế trả lương;
  • Các hồ sơ liên quan khác theo quy định.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ không chỉ giúp doanh nghiệp chứng minh khoản thu nhập được miễn thuế mà còn hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế thanh tra hoặc kiểm tra.

Trường Hợp Nào Phần Tiền Làm Thêm Vẫn Phải Chịu Thuế TNCN?

Không phải mọi khoản chi trả liên quan đến làm thêm giờ đều được miễn thuế.

Khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định rõ:

Nếu doanh nghiệp chi trả vượt mức mà pháp luật lao động quy định, thì phần vượt mức sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Điều này có nghĩa:

  • Phần trả theo đúng quy định → được miễn thuế.
  • Phần doanh nghiệp chi vượt quy định → vẫn phải tính thuế TNCN.

Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi xây dựng chính sách tiền lương hoặc các chế độ đãi ngộ dành cho người lao động.

Quy định này được áp dụng từ thời điểm nào?

Theo Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

  • Nghị định có hiệu lực từ 01/7/2026.
  • Riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Do đó, khi thực hiện quyết toán thuế TNCN cho năm 2026, doanh nghiệp cần áp dụng quy định mới đối với các khoản thu nhập phát sinh trong năm.

Ngoài Tiền Làm Thêm Giờ, Những Trường Hợp Nào Còn Được Miễn Thuế TNCN?

Bên cạnh khoản tiền lương làm việc ban đêm và làm thêm giờ, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 còn quy định nhiều khoản thu nhập được miễn thuế nhằm giảm bớt nghĩa vụ tài chính cho người nộp thuế.

Một số trường hợp tiêu biểu gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên trong gia đình theo quy định;
  • Thu nhập từ kiều hối;
  • Lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng;
  • Tiền lương hưu do Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả;
  • Học bổng từ ngân sách nhà nước hoặc chương trình khuyến học hợp pháp;
  • Khoản bồi thường bảo hiểm, bồi thường tai nạn lao động theo quy định;
  • Thu nhập từ hoạt động nông nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế;
  • Thu nhập của chuyên gia làm việc trong một số chương trình ODA hoặc tổ chức quốc tế theo quy định;
  • Thu nhập từ các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc diện ưu đãi.

Ngoài ra, theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cá nhân có số thuế TNCN phải nộp sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống cũng thuộc trường hợp được miễn thuế.

Cách Tính Thuế Tncn Đối Với Thu Nhập Từ Tiền Lương, Tiền Công Năm 2026

Từ kỳ tính thuế năm 2026, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Công thức tính thuế như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế được xác định sau khi trừ các khoản:

  • Bảo hiểm bắt buộc;
  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân;
  • Giảm trừ người phụ thuộc;
  • Các khoản giảm trừ khác theo quy định.

Sau đó áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 05 bậc, thay cho biểu thuế 07 bậc trước đây.

Việc rút gọn biểu thuế giúp doanh nghiệp và cá nhân thuận tiện hơn trong quá trình tính thuế và quyết toán thuế TNCN.

Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý Gì Khi Áp Dụng Quy Định Mới?

Để bảo đảm việc miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ được thực hiện đúng quy định, doanh nghiệp nên:

  • Xây dựng quy chế trả lương phù hợp với Bộ luật Lao động;
  • Theo dõi riêng số giờ làm thêm và thời gian làm việc ban đêm của từng người lao động;
  • Lập bảng kê hoặc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh khoản thu nhập được miễn thuế;
  • Phân biệt rõ phần thu nhập được miễn thuế và phần vượt mức phải tính thuế;
  • Rà soát quy trình tính lương, khấu trừ và quyết toán thuế trước khi lập hồ sơ quyết toán năm.

Việc chuẩn hóa ngay từ khâu quản lý lao động và tiền lương sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

Kết luận

Quy định miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm và làm thêm giờ theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP là một chính sách có ý nghĩa thiết thực, góp phần bảo đảm quyền lợi của người lao động và tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho doanh nghiệp trong quá trình kê khai, quyết toán thuế.

Tuy nhiên, để được áp dụng đúng chính sách miễn thuế, doanh nghiệp cần xác định chính xác khoản thu nhập được miễn, lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh và tuân thủ các quy định về thời gian, điều kiện làm thêm theo pháp luật lao động. Chủ động rà soát quy trình tính lương và cập nhật kịp thời các quy định mới sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế và nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự.

Các Tin Tức khác