
Tin tức
Thuế VAT là sắc thuế quan trọng tạo nguồn thu để xây dựng ngân sách quốc gia. Thuế GTGT có vai trò cụ thể gì? Tìm hiểu thêm về thuế GTGT với kiểm toán viên Việt-Úc của chúng tôi!
Thuế VAT hay còn được gọi là thuế GTGT - là một loại thuế gián thu được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất - lưu thông cho đến quá trình chuyển đến người tiêu dùng.
Dựa trên khoản 4 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và các mặt hàng tiêu dùng ở Việt Nam.
Có tổng số 25 trường hợp được miễn thuế doanh thu theo quy định của Luật thuế doanh thu và các văn bản sửa đổi, bổ sung, chi tiết như sau.
1. Sản phẩm nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế.
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng.
3. Sản phẩm dùng trong quá trình sản xuất và thu hoạch nông nghiệp.
Dụng cụ, máy móc, phân bón, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp và thức ăn cho gia súc, gia cầm và các vật nuôi khác.
4. Sản phẩm muối được làm từ thiên nhiên.
5. Nhà được nhà nước bán cho người thuê nhà.
6. Chuyển quyền sử dụng đất.
7. Dịch vụ tài chính, ngân hàng và đầu tư (bao gồm cả dịch vụ tín dụng). dịch vụ tín dụng phi ngân hàng.
8. Dịch vụ kinh doanh chứng khoán. dịch vụ chuyển tiền. Dịch vụ bán nợ. Dịch vụ giao dịch ngoại hối. Dịch vụ tài chính phái sinh. Bán tài sản đảm bảo.
9. Các dịch vụ y tế và thú y, bao gồm kiểm tra sức khỏe, điều trị và phòng bệnh cho người và động vật.
10. Các dịch vụ công ích liên quan đến việc phổ cập bưu chính, viễn thông và internet.
11. Dịch vụ công cộng, công viên, cây xanh đường phố, dịch vụ tang lễ.
12. Các công trình xây dựng và viện trợ nhân đạo được cung cấp bởi người dân địa phương với tư cách là người thụ hưởng các công trình công cộng hoặc chính sách xã hội.
13. Đào tạo nghề. Dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
14. Dịch vụ xuất bản báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số...
15. Giao thông công cộng bao gồm xe buýt và xe điện.
16. Nhập khẩu máy móc, thiết bị để đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
17. Vũ khí nhằm mục đích an ninh quốc gia Hàng hóa nhập khẩu vì mục đích nhân đạo, từ thiện, quà tặng cho cơ quan nhà nước Việt Nam.
18. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế với mục đích viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
19. Sản phẩm này không dành cho tiêu dùng tại Việt Nam.
20. Sản phẩm sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
21. Vàng nguyên liệu nhập khẩu.
22. Sản phẩm xuất khẩu vẫn là sản phẩm thô, chưa qua chế biến thành sản phẩm cuối cùng.
23. Sản phẩm dành cho người khuyết tật, bao gồm các sản phẩm thay thế nhân tạo cho các bộ phận khiếm khuyết trên cơ thể con người.
24. Sản phẩm của hộ kinh doanh có doanh thu không quá 100 triệu đồng
Tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh một trong 25 loại hàng hóa, dịch vụ nêu trên không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp đặc biệt được áp dụng thuế suất 0% theo khoản 1, Điều 8 của Luật thuế GTGT năm 2008.
Đối với trường hợp hoàn thuế VAT thì sẽ được dùng ngân sách Nhà nước để hoàn trả cho doanh nghiệp số tiền đã thu vượt mức hoặc sai mức phải thu. Việc hoàn thuế VAT sẽ được thực hiện khi hàng hóa, dịch vụ chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế.
Chính vì thế, sẽ có các hình thức hoàn phí như sau:
Hình thức 1: Hình thức hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Thời gian hoàn thuế VAT sẽ diễn ra trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hoàn thuế đầy đủ và được áp dụng đối với các doanh nghiệp đã chấp hành đầy đủ các quy định liên quan đến việc nộp thuế.
Hình thức 2: Kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Với hình thức này, thời gian hoàn lại thuế sẽ diễn ra trong vòng 60 ngày kể từ thời điểm nhận hồ sơ hoàn thuế đầy đủ và được áp dụng đối với các doanh nghiệp được hoàn thuế lần đầu hoặc lần thứ 2 nhưng hồ sơ để hoàn thuế lần đầu xuất hiện thiếu sót.
Hiện nay chủ yếu có 2 phương pháp tính thuế VAT được áp dụng phổ biến đối với các doanh nghiệp như sau:

Thuế VAT phải nộp = Thuế VAT đầu ra - Thuế VAT đầu vào được khấu trừ.
Với:
Thuế VAT đầu ra: Là tổng thuế VAT được thể hiện trên hóa đơn VAT xuất ra và được tính bằng công thức như sau:
Thuế VAT đầu ra ghi trên hóa đơn= Giá tính thuế bán ra x thuế suất các loại hàng hóa dịch vụ do nhà nước quy định.
Thuế VAT đầu vào= Tổng thuế GTGT của các loại hàng hóa dịch vụ mua vào ghi trên hóa đơn VAT mua vào.
Thuế VAT phải nộp = Tỷ lệ % x doanh thu.
Trong đó:
Tỷ lệ phần trăm sẽ phụ thuộc vào mức mà nhà nước quy định riêng đối với từng loại hàng hóa dịch vụ.
Doanh thu chính là tổng tiền mà sản phẩm thực tế được ghi trên hóa đơn đối với các sản phẩm phải chịu thuế VAT bao gồm cả các khoản phí thu thêm.
>> Xem thêm: Thuế Môn Bài Là Gì
Như có đề cập trên khái niệm, thuế VAT đóng một vai trò quan trọng trong quá trình lưu thông hàng hóa và quản lý kinh tế nhà nước. Cụ thể như sau:

Thuế VAT góp phần giúp giá cả hàng hóa trở nên hợp lý, hạn chế tình trạng thuế chồng thuế.
Ngoài ra, VAT còn góp phần ổn định giá cả, mở rộng việc lưu thông hàng hóa cũng như thúc đẩy quá trình sản xuất - xuất khẩu.
Đóng góp trở thành nguồn thu ổn định cho ngân sách của nhà nước.
Giúp quá trình tổ chức quản lý thu thuế dễ dàng hơn, đồng thời nâng mức giá vốn với hàng nhập khẩu - góp phần bảo hộ việc sản xuất, kinh doanh hàng nội địa.
Tăng cường công tác hạch toán kế toán.
>> Xem thêm: Vai Trò của Thuế Là Gì?
Mức thuế VAT vào năm 2023 của hàng hóa miễn giảm còn 8% sẽ trở lại mức 10% như quy định cũ từ 1/1/2023. Do đó, với các hợp đồng được ký kết năm 2022 và hoàn thành năm 2023:
- Thời điểm lập - xuất hóa đơn là thời điểm chọn wmcs VAT áp dụng. Nghĩa là lập hóa đơn vào năm 2023 thì sẽ áp dụng mức VAT 10%, còn lập hóa đơn năm 2022 thì áp dụng VAT mức 8%.
- Mức VAT áp dụng khác với thỏa thuận hợp đồng thì các bên cần ký phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng.
Theo Luật thuế giá trị gia tăng 2008 và các điều luật sửa đổi liên quan, mức thuế áp dụng với thuế VAT sẽ như sau:

Đây là mức thuế sẽ áp dụng với các loại hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và các loại hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế VAT khi xuất khẩu, ngoại trừ các trường hợp sau:
Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
Dịch vụ cấp tín dụng
Chuyển nhượng vốn
Dịch vụ tài chính phái sinh
Với mức thuế này sẽ áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ tiêu biểu như sau:
- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
- Quặng để sản xuất phân bón, các loại thuốc trừ sâu.
- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định thuộc đối tượng không chịu thuế.
- Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.
- Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định thuộc đối tượng không chịu thuế.
- Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường.
Mức thuế suất 10% sẽ được áp dụng chung cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
Mặc dù vậy, đối với các loại phế liệu, phế phẩm trong quá trình sản xuất được thu hồi tái chế sẽ được áp dụng mức thuế VAT theo thuế suất của mặt hàng phế liệu, phế phẩm bán ra.
Như vậy với bài viết như trên, Kiểm Toán Việt Úc hy vọng đã giúp Quý độc giả có góc nhìn chi tiết hơn về Thuế VAT. Nếu Quý độc giả còn thắc mắc thông tin nào, hãy liên hệ ngay với Hotline: 0848 770 777 của chúng tôi để được nhân viên tư vấn trực tiếp!