Bạn đang muốn thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nhưng chưa rõ về điều kiện và thủ tục? Bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững các quy định mới nhất, từ điều kiện đăng ký, hồ sơ cần chuẩn bị đến quy trình cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
Doanh Nghiệp Kinh Doanh Dịch Vụ Kế Toán Là Gì?
Theo quy định tại Luật Kế toán 2015 và Nghị định 174/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp, có đăng ký ngành nghề cung cấp dịch vụ kế toán và được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
Các doanh nghiệp này hoạt động độc lập hoặc dưới hình thức công ty TNHH, công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân, chuyên thực hiện các công việc kế toán cho tổ chức, doanh nghiệp khác theo hợp đồng dịch vụ.
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các đơn vị sử dụng dịch vụ:
- Lập, kiểm tra, soát xét và tư vấn sổ sách kế toán.
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo quản trị.
- Tư vấn về chính sách tài chính – kế toán, tối ưu thuế.
- Đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ kế toán.
Xem thêm: Dịch Vụ Kế Toán Trọn Gói, Uy Tín, Chất Lượng
Đối Tượng Doanh Nghiệp Kinh Doanh Dịch Vụ Kế Toán
Theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Kế toán 2015, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán có thể được thành lập dưới các loại hình sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên trở lên: Yêu cầu có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề. Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc phải là kế toán viên hành nghề.
- Công ty hợp danh: Cần có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề. Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc cũng phải là kế toán viên hành nghề.
- Doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp phải là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc. Ngoài ra, doanh nghiệp cần có ít nhất hai kế toán viên hành nghề.
Ngoài ra, theo Điều 65 Luật Kế toán 2015, hộ kinh doanh cũng được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- Cá nhân hoặc đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề.
Tuy nhiên, một số đối tượng không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công an nhân dân.
- Người đang bị cấm hành nghề dịch vụ kế toán theo bản án, quyết định của Tòa án; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến tài chính, kế toán chưa được xóa án tích.
Điều Kiện Đăng Ký Doanh Nghiệp Kinh Doanh Dịch Vụ Kế Toán
Để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam, cần tuân thủ các điều kiện sau:
Điều Kiện Thành Lập Doanh Nghiệp
- Loại hình doanh nghiệp: Có thể lựa chọn một trong các loại hình sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
- Công ty hợp danh.
- Doanh nghiệp tư nhân.
- Ngành nghề kinh doanh: Đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật.
- Người đại diện theo pháp luật: Phải là kế toán viên hành nghề.
Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Cho Doanh Nghiệp Kinh Doanh Dịch Vụ Kế Toán
Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, các doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu cụ thể tùy theo loại hình doanh nghiệp, theo quy định tại Điều 60 Luật Kế toán 2015:
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hai Thành Viên Trở Lên
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Thành viên góp vốn: Công ty cần có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề.
- Người đại diện theo pháp luật: Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty phải là kế toán viên hành nghề.
- Tỷ lệ vốn góp: Đảm bảo tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề và các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ.
Công Ty Hợp Danh
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hợp lệ.
- Thành viên hợp danh: Cần có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề.
- Người đại diện theo pháp luật: Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty phải là kế toán viên hành nghề.
Doanh Nghiệp Tư Nhân
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải có Giấy chứng minh nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hợp lệ.
- Kế toán viên hành nghề: Phải có ít nhất hai kế toán viên hành nghề.
- Chủ doanh nghiệp: Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc.
Xem thêm: Tư Vấn Thuế Cho Văn Phòng Đại Diện
Quy Định Doanh Nghiệp Kinh Doanh Dịch Vụ Kế Toán
Kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính minh bạch và chuyên nghiệp trong lĩnh vực tài chính.
Đối Tượng Được Phép Kinh Doanh Dịch Vụ Kế Toán
Theo Điều 59 Luật Kế toán 2015, các tổ chức và cá nhân có thể thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nếu đáp ứng các điều kiện quy định của pháp luật về loại hình, điều kiện hoạt động và các hình thức hoạt động.
Hạn Chế Và Nghĩa Vụ Của Doanh Nghiệp Kinh Doanh Dịch Vụ Kế Toán
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khác, trừ trường hợp góp vốn với doanh nghiệp nước ngoài để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.
- Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán, nếu doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc Giấy chứng nhận bị thu hồi, doanh nghiệp phải thông báo ngay cho cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục xóa cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp.
Thủ Tục Đăng Ký Doanh Nghiệp Kinh Doanh Dịch Vụ Kế Toán
Để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hợp pháp, các tổ chức, cá nhân cần thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký theo quy định của pháp luật.
Nguyên Tắc Lập Hồ Sơ
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán cần phải nắm rõ các nguyên tắc lập hồ sơ như sau:
- Hồ sơ thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán
Doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu).
- Điều lệ công ty (có chữ ký của các thành viên/cổ đông sáng lập).
- Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên) hoặc danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần).
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân/tổ chức tham gia góp vốn (CMND/CCCD/hộ chiếu đối với cá nhân, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức).
- Văn bản xác nhận vốn pháp định (nếu có yêu cầu).
- Chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên của người quản lý doanh nghiệp theo quy định.
- Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (theo mẫu của Bộ Tài chính).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Danh sách kế toán viên hành nghề, hợp đồng lao động giữa công ty và các kế toán viên này.
- Tài liệu chứng minh doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất, phần mềm kế toán (nếu có).
Cấp Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Kinh Doanh Dịch Vụ Kế Toán
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được cấp giấy chứng nhận cần phải có:
- Thẩm quyền cấp
Theo quy định, Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp.
- Trình tự xử lý hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ thực hiện:
- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
- Đánh giá điều kiện hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm số lượng kế toán viên hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, vốn pháp định (nếu có yêu cầu).
- Ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ hoặc doanh nghiệp chưa đáp ứng đủ điều kiện, Bộ Tài chính sẽ yêu cầu bổ sung, điều chỉnh trong thời gian quy định.
Thời Hạn Cấp Giấy Chứng Nhận
- Thời gian xử lý hồ sơ: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nếu hồ sơ bị từ chối, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo lý do bằng văn bản và hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, chỉnh sửa theo yêu cầu.
Kiểm Toán Việt Úc – Đơn Vị Dẫn Đầu Trong Lĩnh Vực Dịch Vụ Kế Toán Doanh Nghiệp
Kiểm Toán Việt Úc cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các yêu cầu pháp lý. Quy trình làm việc được thiết kế chặt chẽ, minh bạch, giúp doanh nghiệp yên tâm về tính chính xác và hiệu quả của dịch vụ.
Với phương châm hoạt động chuyên nghiệp và tận tâm, chúng tôi đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán trong và ngoài nước, hỗ trợ họ trong việc thành lập và phát triển hoạt động một cách bền vững. Hãy liên hệ Kiểm Toán Việt Úc ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí!
Công Ty Kiểm Toán Việt Úc
Kiểm toán Việt Úc là đơn vị chuyên nghiệp, cung cấp các dịch vụ kiểm toán, dịch vụ thuế, dịch vụ tư vấn doanh nghiệp tại Việt Nam và nước ngoài. Kiểm toán Việt Úc hội tụ các chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và kiểm toán bao gồm các CPA Việt Nam, CPA Úc, và các nhân sự cấp cao từ Big4 như PwC, Deloitte...