Tin tức

Hạch toán bù trừ công nợ 3 bên: Quy định, chứng từ và cách thực hiện

"Hạch toán bù trừ công nợ 3 bên" là một khía cạnh quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Khi thực hiện giao dịch kinh doanh, đôi khi sẽ có tình huống mà ba bên liên quan phát sinh công nợ lẫn nhau. Để giải quyết tình trạng này một cách hợp pháp và hiệu quả, việc hạch toán công nợ 3 bên là điều không thể thiếu.

Bù trừ công nợ là gì

Bù Trừ Công Nợ Là Gì? 

Khái niệm bù trừ công nợ là gì?

Bù trừ công nợ là một thỏa thuận giữa hai bên hoặc ba bên (thường gọi là bù trừ công nợ 2 bên hoặc bù trừ công nợ 3 bên) với nhau để thanh toán khoản công nợ giữa các bên, thay vì phải thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Theo quy định tại Điều 2 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công nợ là số tiền do người khác phải trả cho doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, bao gồm cả tiền hàng, tiền công và các khoản phí khác.

Quy định bù trừ công nợ

Việc thực hiện bù trừ công nợ giữa các bên phải tuân thủ các quy định về tài chính, kế toán và thuế của pháp luật hiện hành. Cụ thể, theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính:

  • Việc bù trừ công nợ chỉ được áp dụng đối với các khoản công nợ có tính chất cùng loại, cùng hạn, cùng tiền tệ và không bị tranh chấp giữa các bên.
  • Khi thực hiện bù trừ công nợ, các bên phải lập biên bản bù trừ công nợ (theo mẫu quy định) và ghi nhận vào sổ sách kế toán của mình.
  • Nếu có khách hàng trả tiền trước khi công nợ đến hạn, doanh nghiệp có thể sử dụng số tiền này để bù trừ cho các khoản công nợ khác của khách hàng đó mà không phải kê khai vào báo cáo thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Các Chứng Từ Cần Có Để Việc Bù Trừ Công Nợ Là Hợp Lệ

Để việc bù trừ công nợ được thực hiện đúng quy định và hợp lệ, các doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ sau:

  • Hợp đồng hoặc hóa đơn xuất khẩu nhập khẩu (nếu có): xác định số tiền thanh toán giữa các bên trong giao dịch.
  • Biên bản bù trừ công nợ: ghi lại số tiền và các khoản công nợ được bù trừ giữa các bên, được lập thành hai bản và có chữ ký của các bên.
  • Phiếu xuất, phiếu nhập: các phiếu này cần phải ghi rõ thông tin số tiền và ngày tháng xuất nhập hàng hóa, để xác định được khoản công nợ giữa các bên.
  • Các phiếu thu chi, hóa đơn giá trị gia tăng, giấy báo nợ báo có,...

Các chứng từ trên sẽ giúp cho việc bù trừ công nợ được thực hiện đầy đủ và đúng quy định của pháp luật.

>> Xem thêm: Mẫu biên bản bù trừ công nợ 3 bên

 

Cách Hạch Toán Bù Trừ Công Nợ 3 Bên

Việc hạch toán bù trừ công nợ là một trong những bước quan trọng giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình kế toán. Theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, cách hạch toán bù trừ công nợ như sau:

Đối với việc bù trừ công nợ 3 bên: Khi có sự bù trừ công nợ giữa ba bên, các doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán vào tài khoản 331 - Có phải thu. Sau đó, trong ngày tiếp theo, doanh nghiệp sẽ hạch toán lại số tiền trên vào tài khoản 131 - Nợ phải trả. Cụ thể sau: 

  • Khi bán hàng hóa:

+ Doanh thu

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 3331

+ Giá vốn

Nợ TK 632:

Có TK 155, 156

  • Khi mua hàng

Nợ TK 152, 153, 156…

Nợ TK 133

Có TK 331

  • Bù trừ công nợ

Nợ TK 331

Có TK 131

  •  Xử lý phần chênh lệch

+ Nếu sau khi bù trừ, doanh nghiệp còn phải thanh toán:

Nợ TK 331

Có TK 111, 112

+ Nếu sau khi bù trừ, khách hàng phải thanh toán cho doanh nghiệp:

Nợ TK 111, 112

Có TK 131

Ví Dụ Bù Trừ Công Nợ 3 Bên

Bù trừ công nợ 3 bên là một trường hợp đặc biệt khi có ba bên tham gia trong quá trình giao dịch. Theo quy định của pháp luật, khi sử dụng phương pháp bù trừ công nợ 3 bên, các bên cần lập biên bản bù trừ công nợ (theo mẫu quy định) để ghi nhận số tiền được bù trừ.

Ví dụ: 

Công ty X mua hàng từ công ty Y với giá trị là 120 triệu đồng. Trước giao dịch này, công ty Y đã mua nguyên vật liệu từ công ty Z để sản xuất lô hàng cho công ty X với tổng giá trị 75 triệu đồng, tuy nhiên, công ty Y vẫn chưa thanh toán công ty Z. Ba bên đã đồng ý thực hiện việc bù trừ công nợ giữa công ty X và công ty Z, và số tiền còn lại sẽ được thanh toán thông qua ngân hàng. Để làm điều này, công ty X, Y và Z đã lập một biên bản đối trừ công nợ như thỏa thuận trước.

Cụ thể, hướng dẫn hạch toán như sau:

Tại công ty X:

  • Khi mua hàng từ công ty Y, kế toán viên ghi nhận:

Nợ TK 156 (Công nợ phải trả): 120 triệu đồng

Nợ TK 133 (VAT chưa khấu trừ): 12 triệu đồng

Có TK 331 – Công ty Y: 132 triệu đồng

  • Kế toán viên của công ty X ghi nhận khoản nợ đối với công ty Z, chuyển từ công ty Y:

Nợ TK 331 – Công ty Y: 75 triệu đồng

Có TK 331 – Công ty Z: 75 triệu đồng

  • Khi này, công ty X phải thanh toán 45 triệu đồng cho công ty Y và 75 triệu đồng cho công ty Z.

Tại công ty Y:

  • Kế toán viên của công ty Y thực hiện bù trừ công nợ giữa công ty Z và công ty X và thực hiện hạch toán:

Nợ TK 331 – Công ty Z: 75 triệu đồng

Có TK 131 – Công ty X: 75 triệu đồng

Tại công ty Z:

  • Kế toán viên của công ty Z ghi nhận:

Nợ TK 131 – Công ty X: 75 triệu đồng

Có TK 131 – Công ty Y: 75 triệu đồng

Bằng cách này, ba công ty đã thực hiện quá trình bù trừ công nợ một cách hợp pháp và hiệu quả.

Biên Bản Bù Trừ Công Nợ

Biên bản bù trừ công nợ là một trong những chứng từ quan trọng để thực hiện việc bù trừ công nợ đúng quy định pháp luật. Đối với bù trừ công nợ 2 bên, biên bản bù trừ công nợ gồm các thông tin sau:

  • Thông tin về hai bên tham gia trong giao dịch, bao gồm tên công ty, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại liên hệ.
  • Số tiền công nợ cần bù trừ giữa hai bên.
  • Nội dung ký kết thỏa thuận giữa hai bên về việc bù trừ công nợ.

Đối với bù trừ công nợ 3 bên, biên bản bù trừ công nợ gồm các thông tin sau:

  • Thông tin về ba bên tham gia trong giao dịch, bao gồm tên công ty, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại liên hệ.
  • Số tiền công nợ cần bù trừ giữa ba bên.
  • Nội dung ký kết thỏa thuận giữa ba bên về việc bù trừ công nợ.
Bù Trừ Công Nợ Có Được Khấu Trừ Thuế GTGT Và Được Coi Là Chi Phí Hợp Lý Không?

Bù Trừ Công Nợ Có Được Khấu Trừ Thuế GTGT Và Được Coi Là Chi Phí Hợp Lý Không?

Theo quy định tại Luật Thuế GTGT, các khoản chi phí kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được khấu trừ trong tính toán thuế GTGT. Tuy nhiên, khi thực hiện bù trừ công nợ, các doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm sau:

  • Các khoản công nợ được bù trừ phải đều là các khoản chi phí có tính chất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Doanh nghiệp cần lưu giữ và giữ chứng từ liên quan để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình kiểm tra của cơ quan thuế.
  • Việc bù trừ công nợ phải được thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán và thuế.

Cách Viết Hóa Đơn Bù Trừ Công Nợ

Khi thực hiện bù trừ công nợ, các doanh nghiệp cần lưu ý việc viết hóa đơn sao cho chính xác và rõ ràng. Theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hóa đơn bù trừ công nợ phải ghi rõ các thông tin sau:

  • Mã số thuế của doanh nghiệp
  • Tên đơn vị mua/bán
  • Địa chỉ của đơn vị mua/bán
  • Số tiền bù trừ công nợ
  • Ngày tháng năm hóa đơn
  • Số hóa đơn bù trừ công nợ
  • Nội dung chi tiết về việc bù trừ công nợ

Kết Luận

Việc bù trừ công nợ giữa các bên là một giải pháp hữu hiệu để giảm thiểu việc thanh toán tiền mặt và chuyển khoản trong quá trình giao dịch kinh doanh. Tuy nhiên, để thực hiện việc bù trừ công nợ đúng quy định pháp luật và đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình kế toán, các doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định, chứng từ và cách thực hiện hạch toán bù trừ công nợ. Mong rằng thông tin từ Kiểm Toán Việt Úc cung cấp giúp doanh nghiệp của bạn hoàn thành bù trừ công nợ.

vietaustralia
Công Ty Kiểm Toán Việt Úc
Kiểm toán Việt Úc là đơn vị chuyên nghiệp, cung cấp các dịch vụ kiểm toán, dịch vụ thuế, dịch vụ tư vấn doanh nghiệp tại Việt Nam và nước ngoài. Kiểm toán Việt Úc hội tụ các chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và kiểm toán bao gồm các CPA Việt Nam, CPA Úc, và các nhân sự cấp cao từ Big4 như PwC, Deloitte...
Chia sẻ: