Pháp luật hiện đã có quy định cụ thể về thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế cho mỗi loại thuế như thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp. Mỗi cá nhân càng kiếm về thu nhập cao càng có khả năng phải trả khoản thuế thu nhập theo quy định của Nhà nước. Vậy thu nhập chịu thuế là gì và có những điều gì cần lưu ý? Kiểm toán Việt Úc sẽ chia sẻ trong bài viết dưới đây.
Các Khái Niệm Về Thu Nhập Chịu Thuế
Thu nhập chịu thuế là khoản thu nhập được tính dựa trên tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thù lao, tiền thưởng…) của mỗi cá nhân. Bao gồm các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế.
Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác như:
-
Thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoản.
-
Thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò khai thác và chế biến khoáng sản.
-
Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
-
Thu nhập từ việc cho thuê dưới mọi hình thức.
-
Thu nhập từ việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản.
-
Thu nhập từ tiền lãi gửi, lãi cho vay vốn.
-
Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ.
Việc thu nhập chịu thuế được triển khai nhằm tác động vào công cuộc công bằng hóa xã hội. Thu nhập của mỗi người lao động được chi trả theo đúng mức năng lực và trình độ của họ, Nhà nước áp dụng các mức thế theo quy định lên thu nhập cá nhân của người lao động, với quy định mức lương từ 9 triệu trở lên sẽ bắt buộc phải đóng thuế. Nhờ vậy sẽ cân bằng mức độ giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội, góp phần vào việc hạn chế cũng như thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, xóa bỏ sự phân biệt đối xử giữa các tầng lớp trong xã hội.
>> Xem thêm bài viết: Khái niệm và đặc trưng cơ bản của thuế
Các Cách Xác Định Thu Nhập Tính Thuế
Cách xác định thu nhập tính thuế bao gồm:
1. Xác định khoảng thời gian khai thuế
2. Xác định các khoản thu nhập chịu thuế
3. Xác định các khoản thu nhập chịu thuế được miễn, giảm khi nộp thuế.
4. Xác định thu nhập tính thuế theo công thức
Cách Xác Định Thu Nhập Tính Thuế Từ Thu Nhập Chịu Thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản miễn, giảm, trừ đi trong thu nhập chịu thuế
Các Đối Tượng Phải Nộp Thuế
Sau đây là các đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Nhà nước:
Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là người cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế giá trị gia tăng phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế giá trị gia tăng phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
-
Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
-
Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Khái Niệm Thu Nhập Tính Thuế Là Gì?
Từ thu nhập chịu thuế, chúng ta có thể tính được thu nhập tính thuế (TNCN). Thu nhập tính thuế TNCN là tổng thu nhập chịu thuế của mỗi cá nhân bao gồm tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thù lao, tiền thưởng,…và từ kinh doanh) trừ bỏ đi các khoản đóng bảo hiểm xã hội, y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản giảm trừ theo quy định.
Thu nhập tính thuế TNDN là tổng doanh thu trừ đi chi phí được trừ theo quy định cộng với khoản thu nhập khác đã nêu ở trên.
Các Khoản Thu Nhập Chịu Thuế Thu Nhập Cá Nhân?
Có nhiều khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân mà người đọc cần lưu ý để tránh việc tính thiếu sót thu nhập cũng như khoản thuế phải đóng.
1. Thu nhập từ kinh doanh
Đây là khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP.
Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của mỗi cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo đúng quy định của pháp luật.
Thu nhập từ kinh doanh không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh đạt doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động
Thu nhập là tiền lương, tiền công và các khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công nhận được dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
Một số khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau: Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
Khoản phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang;
Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
Khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
Khoản phụ cấp đặc thù ngành nghề...
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Là thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế; trừ thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ, thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Đây là thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Khoản thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, công trình xây dựng hình thành trong tương lai.
Khoản thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai.
Khoản thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước...
Khỏan thu nhập chịu thuế tại khoản bao gồm cả khoản thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.
6. Thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật
Trúng thưởng xổ số; Trúng thưởng khuyến mại dưới các hình thức;
Trúng thưởng trong các hình thức cá cược; Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.
7. Thu nhập từ bản quyền
Khoản thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ: Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp; quyền đối với giống cây trồng;
Khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ: Bí quyết kỹ thuật, kiến thức kỹ thuật, các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ
Ngoài ra, các khoản chịu thuế thu nhập cá nhân còn có thu nhập từ nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật thương mại.
Khoản thu nhập từ thừa kế là chứng khoán, vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
Khoản thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng
>> Xem thêm bài viết: Quyết toán thuế tncn
Xác Định Thu Nhập Chịu Thuế Bằng Tiền Lương
Người đọc có thể xác định thu nhập chịu thuế bằng tiền lương được tính theo công thức sau:
Thuế Thu nhập cá nhân = Thu nhập chịu thuế X Thuế suất
Đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật thuế thu nhập cá nhân, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật Thuế thu nhập cá nhân:
-
Thu nhập đến 60 triệu VNĐ chịu thuế mỗi tháng đến 5 triệu VNĐ
-
Thu nhập trên 60 triệu - 120 triệu VNĐ chịu thuế mỗi tháng từ 5 triệu - 10 triệu VNĐ
-
Thu nhập trên 120 triệu - 216 triệu VNĐ, chịu thuế mỗi tháng từ 10 triệu - 18 triệu VNĐ
-
Thu nhập trên 216 triệu - 384 triệu VNĐ, chịu thuế mỗi tháng từ 18 triệu - 32 triệu VNĐ
-
Thu nhập trên 384 triệu - 624 triệu VNĐ, chịu thuế mỗi tháng từ 32 triệu - 52 triệu VNĐ
-
Thu nhập trên 624 triệu - 960 triệu VNĐ, chịu thuế mỗi tháng từ 52 triệu - 80 triệu VNĐ
-
Thu nhập trên 960 triệu VNĐ, chịu thuế mỗi tháng trên 80 triệu VNĐ
Các Trường Hợp Được Miễn Thuế
Tuy nhiên, thực tế có một số khoản miễn thuế TNCN như sau:
- Khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau
- Khoản thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất;
- Khoản thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
- Khoản thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Khoản thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
- Khoản thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
- Khoản thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
- Khoản thu nhập từ kiều hối.
- Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
- Khoản thu nhập từ học bổng, bao gồm:
- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
- Khoản thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
- Khoản thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
- Khoản thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn về dịch vụ thuế, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Kiểm Toán Việt Úc qua Hotline: 0848 770 777 để được tư vấn miễn phí ngay lập tức!
Công Ty Kiểm Toán Việt Úc
Kiểm toán Việt Úc là đơn vị chuyên nghiệp, cung cấp các dịch vụ kiểm toán, dịch vụ thuế, dịch vụ tư vấn doanh nghiệp tại Việt Nam và nước ngoài. Kiểm toán Việt Úc hội tụ các chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và kiểm toán bao gồm các CPA Việt Nam, CPA Úc, và các nhân sự cấp cao từ Big4 như PwC, Deloitte...