
Tin tức
Thuế bảo vệ môi trường được đánh rộng rãi để điều chỉnh các hoạt động có ảnh hưởng đến môi trường và kiểm soát ô nhiễm môi trường. Đây là loại thuế gián thu đánh vào việc sử dụng các sản phẩm, hàng hóa có tác động xấu đến môi trường. Bài viết dưới đây kế toán Việt Úc tư vấn thông tin mới về thuế xanh.
Thuế bảo vệ môi trường (BVMT) là một khoản tiền đóng bắt buộc đối với những hoạt động có tác động, ảnh hưởng đến môi trường. Số thuế thu từ các hoạt động ảnh hưởng đến môi trường sẽ nộp vào Ngân sách Nhà nước, do cơ quan Nhà nước quản lý. Có thể hiểu thuế bảo vệ môi trường là một loại thuế gián thu, nhắm vào các sản phẩm, hàng hóa khi người tiêu dùng sử dụng và có tác động đến môi trường.
Các mặt hàng chịu thuế bảo vệ môi trường bao gồm xăng dầu, than đá, dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (dung dịch HCFC), túi ni lông, thuốc trừ cỏ, thuốc bảo quản lâm sản… Đây là những mặt hàng có tác động xấu đến môi trường sinh thái khi sử dụng . Luật Thuế bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2012.
Những đặc điểm nhận biết đặc trưng của Thuế bảo vệ môi trường bao gồm:
Thuế bảo vệ môi trường là một trong các loại thuế thuộc thuế gián thu.
Luật thuế BVMT mang tính chất áp dụng tuyệt đối.
Thuế bảo vệ môi trường nhằm vào đối tượng hàng hóa có tác động tiêu cực đến môi trường.
Thuế bảo vệ môi trường chỉ tác động 1 lần duy nhất khi hình thành loại hàng hóa chịu thuế.
Sự ra đời thuế bảo vệ môi trường ngoài việc tăng Ngân sách Nhà nước còn có tác động mạnh mẽ đến việc bảo vệ môi trường.

>> Xem thêm: Tất Tần Tật Mọi Thông Tin Quy Định Về Thuế | Mới Nhất 2023
Bảo vệ môi trường là một phần trong các biện pháp để đảm bảo tính bền vững và phát triển bền vững đất nước. Tại Khoản 1 Điều 2 Luật thuế bảo vệ môi trường quy định: Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hoá (sau đây gọi chung là hàng hoá) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường”.
Theo đó, mục đích định hướng tiêu dùng được thể hiện khá rõ ràng ở loại thuế này. Các mặt hàng thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường đều có tác động xấu đến môi trường khi sử dụng chúng. Ví dụ, khi nói đến túi nilon được làm từ màng nhựa polyetilen là nói đến sản phẩm khó có khả năng phân huỷ; hoặc các loại thuốc diệt cỏ, diệt mối, nhóm chất gây suy giảm tầng ozon đều ảnh hưởng đến môi trường trong hiện tại và tương lai.
Theo quy định của Luật thuế bảo vệ môi trường, đối tượng chịu thuế môi trường gồm các nhóm hàng hóa sau:
Xăng dầu (xăng, nhiên liệu bay, diesel, dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn, mỡ nhờn) - các sản phẩm có chứa chất hóa học như chì, lưu huỳnh,... kể cả khi chưa sử dụng các chất chứa trong xăng dầu đã phát thải ra môi trường và gây ảnh hưởng xấu đến môi trường. Việc
Than đá: Khi than được sử dụng cho mục đích đốt cháy sẽ thải ra môi trường các loại khí như CO2, SO2 đều là các loại khí gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người. Phạm vi sử dụng than cũng rộng khắp với khối lượng gần 30 triệu tấn/năm.
Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC): Dung dịch được sử dụng trong một số lĩnh vực công nghiệp như: làm lạnh, điều hòa không khí,... Sự phát thải chất HCFC vào khí quyển làm ô nhiễm bầu không khí, là nguyên nhân chính làm suy giảm tầng ôzôn và gây hiệu ứng nhà kính.
Túi ni lông thuộc diện chịu thuế: Túi ni lông phải trải qua thời gian rất lâu để phân hủy, có thể tới hàng trăm năm hoặc không thể tự phân hủy được. Túi ni lông thải bỏ sau khi sử dụng sẽ tích tụ trong đất, suy thoái môi trường đất. Khi bị phân hủy còn sinh ra các chất làm đất bị trơ, không giữ được độ ẩm và dinh dưỡng cho cây trồng.
Thuốc trừ cỏ, thuốc bảo quản lâm sản, thuốc khử trùng kho, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng: Đây là những hợp chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc tổng hợp từ các chất hóa học được dùng để phòng trừ dịch hại trên cây trồng và bảo quản nông sản. Hiện nay, việc sử dụng đúng cách, đúng liều lượng thuốc bảo vệ thực vật chưa được quan tâm do giá của nhiều loại còn rẻ so với giá nông sản.

Theo Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường:
"Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh một số sản phẩm gây tác động xấu lâu dài đến môi trường và sức khỏe con người thì phải nộp Thuế môi trường”.
Do đó, các sản phẩm chịu thuế này phải được sản xuất hoặc nhập khẩu và việc sử dụng chúng sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường hoặc sức khỏe con người. Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa sử dụng tại Việt Nam thuộc Danh mục miễn thuế bảo vệ môi trường.
Theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2022 và Điều 6 Thông tư 152/2011/TT-BTC, thời hạn tính Thuế môi trường như sau:
Hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo, thời điểm tính thuế được tính là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
Về hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế được tính từ khi đưa hàng hóa vào sử dụng.
Về hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế được tính khi đăng ký tờ khai hải quan, trừ xăng dầu nhập khẩu để bán quy định tại khoản 4 điều này.
Trường hợp xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.

>> Xem thêm: Thuế Thu Nhập Cá Nhân Là Gì?
Thuế bảo vệ môi trường được tính theo công thức sau:
Thuế bảo vệ môi trường phải nộp = Số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế x Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.
Trong đó Mức thuế bảo vệ môi trường tính thuế được quy định như sau:
| STT | Hàng hóa | Đơn vị tính | Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa) |
| I | Xăng, dầu, mỡ nhờn | ||
| 1 |
Xăng, trừ etanol |
lít | 2.000 |
| 2 |
Nhiên liệu bay |
lít | 3.000 |
| 3 |
Dầu diesel |
lít | 1.000 |
| 4 |
Dầu hỏa |
lít | 300 |
| 5 |
Dầu mazut |
lít | 1.000 |
| 6 |
Dầu nhờn |
lít | 1.000 |
| 7 |
Mỡ nhờn |
kg | 1.000 |
| II |
Than đá |
||
| 1 |
Than nâu |
tấn | 15.000 |
| 2 |
Than an - tra - xít (antraxit) |
tấn | 30.000 |
| 3 |
Than mỡ |
tấn | 15.000 |
| 4 |
Than đá khác |
tấn | 15.000 |
| III |
Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), bao gồm cả dung dịch HCFC có trong hỗn hợp chứa dung dịch HCFC |
kg | 5.000 |
| IV |
Túi ni lông thuộc diện chịu thuế |
kg | 50.000 |
| V |
Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng |
kg | 500 |
| VI |
Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng |
kg | 1.000 |
| VII |
Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng |
kg | 1.000 |
| VIII |
Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng |
kg | 1.000 |
Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế bảo vệ môi trường phải thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Tuy nhiên, Luật thuế bảo vệ môi trường quy định chi tiết hơn về.
Thời gian tính thuế: Đối với sản phẩm bán, trao đổi, tặng cho thì thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng sản phẩm. Đối với hàng tiêu dùng nội bộ, điểm tính thuế là điểm hàng hóa được sử dụng. Đối với hàng nhập khẩu tính thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu, thuế được tính khi bán hết xăng, dầu tại các cửa hàng.
Khai thuế cuối cùng, cách tính thuế và nộp thuế như sau: Đối với hàng hóa sản xuất để bán, hàng đổi hàng, tự dùng, biếu tặng, thuế bảo vệ môi trường được kê khai, tính và nộp thuế bảo vệ môi trường hàng tháng theo quy định của Luật quản lý thuế. Đối với hàng hoá nhập khẩu, việc kê khai, tính và nộp thuế bảo vệ môi trường được thực hiện đồng thời với việc kê khai, nộp thuế nhập khẩu. Xin lưu ý rằng thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp một lần cho mỗi sản phẩm, bất kể sản phẩm đó sau đó được sử dụng, tiêu thụ hay tái xuất ra nước ngoài.
Về hoàn thuế: Người nộp thuế được hoàn thuế bảo vệ môi trường đã nộp trong các trường hợp sau:
Hàng hóa nhập khẩu đang lưu giữ tại cửa khẩu hoặc chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài. Hàng nhập khẩu được vận chuyển, chuyển ra nước ngoài thông qua đại lý Việt Nam. Theo quy định pháp luật, xăng dầu được bán cho phương tiện vận tải nước ngoài trên tuyến qua cảng biển Việt Nam hoặc bán cho phương tiện vận tải Việt Nam trên tuyến vận tải biển quốc tế. Hàng tạm nhập, tái xuất trong khuôn khổ thương mại hàng tạm nhập, tái xuất. Hàng hóa nhập khẩu được người nhập khẩu tái xuất ra nước ngoài. Hàng hóa tạm nhập để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật khi tái xuất sẽ được xuất khẩu ra nước ngoài.
Qua bài viết trên, Kiểm Toán Việt Úc hy vọng bài viết sẽ giúp bạn có thêm thông tin về Thuế bảo vệ môi trường. Nếu bạn có thắc mắc hay cần tư vấn dịch vụ, hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0848 770 777 để được giải đáp miễn phí.