Tin tức

Thuế thu nhập cá nhân là gì? Những điều cần biết về thuế TNCN

Thuế thu nhập cá nhân là định nghĩa quen thuộc với người lao động. Tuy nhiên, vẫn con một số người lao động vẫn chưa hiểu rõ về thuế thu nhập cá nhân cũng như cách tính thuế như thế nào chính xác nhất. Vậy thuế thu nhập cá nhân là gì và cách tính thuế ra sao? Các chuyên gia tại Kiểm Toán Việt Úc sẽ cung cấp các thông tin hữu ích về thuế thu nhập cá nhân ở bài viết sau đây.

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Là Gì?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một khoản thuế được trích từ tiền lương của người có thu nhập hoặc từ các khoản thu khác nộp vào Ngân sách Nhà nước. Khoản thuế này là khoản đã tính các khoản được giảm trừ rồi. Thuế TNCN là loại thuế trực thu, cách tính thuế dựa trên thu nhập của người nộp thuế khi đã trừ đi các khoản thu nhập được tính miễn thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh.

Mỗi mức thu nhập của người lao động sẽ quy định một mức thuế thu nhập cá nhân riêng. Về đối tượng nộp thuế, có 2 đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế. Cụ thể như sau:

  • Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là khoản phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (không phân biệt nơi trả thu nhập)

  • Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập).

Vai Trò Của Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Thuế thu nhập cá nhân có vai trò quan trọng trọng việc củng cố Ngân sách Nhà nước và thực hiện công bằng xã hội.

Đối Với Nền Kinh Tế Xã Hội

- Đóng góp vào Ngân sách Nhà nước

Thuế nói chung và Thuế thu nhập cá nhân nói riêng là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước. Thuế thu nhập cá nhân tăng tỷ lệ thuận với sự phát triển của kinh tế, bởi lẽ, tỷ lệ thu nhập bình quân đầu người nước ta ngày càng cải thiện. Nguồn thu của các loại thuế khác cũng ảnh hưởng do chính sách mở cửa của Việt Nam, tự do hóa nền kinh tế thương mại, điển hình là lĩnh vực xuất nhập khẩu. Vì lí do đó mà thuế thu nhập cá nhân ngày càng trở nên quan trọng đối với Ngânn sách Nhà nước.

- Thực hiện công bằng xã hội

Việc đóng thuế thu nhập cá nhân góp phần vào việc thực hiện công bằng xã hội. Tỷ lệ phân hóa giàu nghèo tại Việt Nam tương đối chênh lệch, người có thu nhập thấp trong xã hội còn chiếm số lượng lớn, việc thu thuế thu nhập cá nhân áp dụng lên người có thu nhập nhằm hạn chế sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội. Mỗi mức thu nhập có mức thu thuế riêng và thu nhập càng cao, mức thu thuế càng lớn. Thông thường, thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng với những đối tượng có thu nhập trung bình trở lên, cao hơn mức khởi điểm thu nhập chịu thuế, không đánh vào các cá nhân có thu nhập thấp, vừa đủ nuôi sống bản thân và gia đình.

- Điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Thu thuế thu nhập cá nhân là công việc giúp điều tiết vĩ mô, kích thích tiết kiệm, đầu tư theo hướng nâng cao năng lực hiệu quả xã hội. Thuế thu nhập cá nhân góp phần quan trọng trong việc tăng các chế độ phúc lợi nhờ vào việc điều tiết giảm thu nhập của những đối tượng có thu nhập trung bình/cao, phân phối lại cho đối tượng có thu nhập thấp hơn.

- Phát hiện thu nhập bất hợp pháp

Thuế thu nhập cá nhân có vai trò quan trọng góp phần phát hiện các khoản thu nhập trái với quy định đến từ các nguồn bất hợp pháp như: nhận hối lộ, tham ô, kinh doanh hàng quốc cấm, trốn thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản…

Đối Với Nền Kinh Tế Xã Hội

Đối Với Hệ Thống Thuế

- Khắc phục hạn chế của các loại thuế khác

Khoản thuế thu nhập cá nhân giúp Nhà nước khắc phục được hạn chế của các loại thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu dùng: Tính lũy thoái. Các loại thuế này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến người có thu nhập thấp nhiều hơn người có thu nhập trung bình/cao do khi tiêu thụ cùng lượng hàng hóa, mọi người đều phải chịu tiền thuế như nhau. Thuế thu nhập cá nhân tính theo phương pháp lũy tiến từng phần (mức thu nhập cao có mức thuế cao) sẽ góp phần đảm bảo tính công bằng của hệ thống thuế.

- Hạn chế thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp thường tồn tại 2 loại thuế: thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp, có mối liên hệ mật thiết với nhau. Đối với trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế các chi phí phải trả cho cá nhân để trốn thuế, thì các cá nhân được kê khai tăng thêm sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập cá nhân với phần phát sinh. Do đó, góp phần khắc phục hạn chế thất thu về thuế.

Chung quy, việc thu thuế thu nhập cá nhân giúp cân bằng khoản tiền phải đóng của các cấp bậc trong xã hội, đồng thời cân bằng giữa các khoản thuế liên quan phòng trường hợp gian dối, lách luật.

>> Có thể bạn quan tâm: Tất Tần Tật Mọi Thông Tin Quy Định Về Thuế | Mới Nhất 2023

Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Thuế thu nhập cá nhân được tính theo tháng, có thể kê khai theo tháng hoặc quý, nhưng sẽ quyết toán theo năm. Có 3 đối tượng khác nhau, mỗi đối tượng có cách tính thuế như sau:

  • Người lao động cư trú ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên: Tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

  • Người lao động không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng: Khấu trừ 10%

  • Người lao động không cư trú (thông thường là người nước ngoài): Khấu trừ 20%

Thu Nhập Chịu Thuế Và Giảm Trừ Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Thu nhập chịu thuế là tổng số thu nhập mà cá nhân nhận được phải nộp thuế thu nhập (TNCN). Tuy nhiên, các mục sau đây không được bao gồm.

  • Ăn trưa và ăn giữa ca. 

  • Trợ cấp điện thoại. 

  • Trợ cấp quần áo. chi phí nhân công. 

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công do người lao động làm thêm giờ, làm ca đêm.

Số tiền giảm trừ thuế TNCN như sau: 

(1) Giảm trừ gia cảnh: 

Khấu trừ gia cảnh là số tiền được khấu trừ từ thu nhập kinh doanh hoặc tiền lương hoặc tiền công của cư dân trước khi tính thuế, dựa trên các điều khoản của Đạo luật thuế thu nhập. 

Theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh năm 2023 sẽ là 11 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế (tương đương 132 triệu đồng/năm) và 4,4 triệu đồng/tháng đối với người phụ thuộc. 

(2) Bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) và một số nghiệp vụ bảo hiểm đặc thù. 

(3) Đóng góp cá nhân từ thiện, học thuật hoặc nhân đạo: Giới hạn khấu trừ không được vượt quá thu nhập chịu thuế của bạn và phải được chứng minh. Người nộp thuế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ với người thân.

Để tính khoản khấu trừ phụ thuộc, các điều kiện sau phải được đáp ứng: 

Quyền lợi người phụ thuộc được nhận khi người nộp thuế đăng ký và nhận mã số thuế. 

Người nộp thuế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ với người thân.

Miễn Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Trong thực tế, có 16 đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân, gồm các trường hợp sau:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở trong trường hợp chỉ có 1 nhà hoặc đất để ở duy nhất

  • Thu nhập từ quyền sử dụng đất do Nhà nước giao

  • Thu nhập từ việc thừa kế

  • Thu nhập trực tiếp sản xuất nông lâm ngư nghiệp

  • Thu nhập từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp

  • Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng hoặc hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

  • Thu nhập từ nguồn kiều hối

  • Khoản tiền lương hưu theo quy định

  • Học bổng

  • Thu nhập từ các khoản bồi thường theo quy định

  • Thu nhập từ quỹ từ thiện theo quy định

  • Thu nhập từ nguồn viện trợ nhân đạo nước ngoài

  • Thu nhập của thuyền viên đang làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam hoạt động vận tải quốc tế

  • Thu nhập của chủ tàu, người sử dụng tàu, người làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ

Lý Do Tại Sao Người Lao Động Phải Nộp Thuế Thu Nhập Cá Nhân?

Đóng thuế là nghĩa vụ của mỗi công dân, khoản thu thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng sẽ đóng góp làm tăng thêm nguồn thu cho Nhà nước, đảm bảo công bằng xã hội. Khi chịu thuế TNCN, người lao động đang có mức thu nhập thực tế cao hơn mức thu nhập khởi điểm nhà nước yêu cầu chịu thuế có trừ đi các khoản miễn thuế và giảm trừ gia cảnh thì người lao động vẫn có khả năng nuôi sống bản thân và gia đình. Đóng thuế TNCN góp phần bình ổn khoảng cách chênh lệch xã hội, tầng lớp giàu nghèo, đảm bảo một cuộc sống đầy đủ hơn cho những đối tượng gia cảnh khó khăn bằng những chính sách phúc lợi xã hội được hỗ trợ từ khoản thuế thu được.

Tổng Hợp Quy Định Và Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam bao gồm:

Luật

– Luật số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007, Luật Thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

– Luật số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân ngày có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2013.

Nghị định

Nghị định 65/2013/NĐ – CP ngày 27 tháng 06 năm 2013, Quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN, ngày có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2013.

Thông tư

Thông tư 111/2013/TT – BTC ngày 15 tháng 08 năm 2013: Hướng dẫn thực hiện luật thuế TNCN, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.

Thông tư 128/2014/TT – BTC ngày 05 tháng 09 năm 2014: Hướng dẫn về việc giảm thuế TNCN đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2014 và thay thế Thông tư số 176/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 06 năm 2015: Thay đổi, bổ sung một số điều của thuế TNCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 07 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2015 trở đi.

Thông tư 04/VBHN – BTC ngày 05 tháng 02 năm 2015: Hợp nhất các văn bản: Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC.

Thông tư số 25/2018/TT-BTC, ngày 16 tháng 3 năm 2018: Hướng dẫn nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài Chính.

>> Xem thêm: Lợi Nhuận Sau Thuế Là Gì?

Khi Nào Cần Tra Cứu Thông Tin Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Mỗi cá nhân khi làm việc sẽ có mã số thuế riêng, khi các thông tin để phục vụ cho việc nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật, cũng như các vấn đề liên quan đến kê khai mã số thuế, người lao động khi đó cần tra cứu thông tin thuế thu nhập cá nhân của mình trên hệ thống. 

Một Số Những Thông Tin Khác Cần Biết Về Thuế Thu Nhập Cá Nhân

1. Thời Hạn Nộp Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân thường được quy định theo thời hạn quyết toán thuế mà doanh nghiệp lựa chọn. Thường chậm nhất là ngày 31/3 đối với các hồ sơ quyết toán thuế năm và chậm nhất là ngày 04/5 đối với các hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế. 

Đối với các hồ sơ quyết toán thuế năm thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Đối với các hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính - Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế.

Thời Hạn Nộp Thuế Thu Nhập Cá Nhân

2. Đối Tượng Đóng Thuế Thu Nhập Cá Nhân Không Thường Xuyên

Đối tượng phải đóng thuế thu nhập cá nhân là người có thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên mức cao; bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân cũng thường gặp là thuế thu nhập bất thường. 

3. Khấu Trừ Thuế Thu Nhập Cá Nhân Tại Nguồn

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tại nguồn là khoản tiền mà doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập trừ số tiền thuế phải nộp trước khi thanh toán thu nhập cho người lao động, đây là một hình thức của các loại thuế thu nhập sẽ được tính bằng cách khấu trừ vào tiền họ trả cho người lao động. 

4. Khấu Trừ Thuế Thu Nhập Cá Nhân Với Tiền Hoa Hồng

Khoản hoa hồng đại lý bán hàng, tiền hoa hồng môi giới được xem là tiền công, tiền lương mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Các khoản tiền này sẽ được tính là khoản thu nhập phải đóng thuế, người nhận được có trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân đối với tiền hoa hồng. Vì vậy đối với tiền hoa hồng, người lao động cũng phải tính thuế thu nhập cá nhân.

5. Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Với Hợp Đồng Thời Vụ, Thử Việc

Việc sử dụng người lao động thời vụ, thử việc hiện nay trở nên phổ biến do tính đặc thù của nhiều doanh nghiệp. 

  • Đối với các cá nhân, doanh nghiệp trả tiền công, tiền thù lao hoặc tiền chi khác cho cá nhân cư trú có hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động thì tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% thu nhập trước khi trả lương cho người lao động.

  • Trong trường hợp người lao động chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập nhưng thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ trên, nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh thì chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động phải làm đơn cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN theo Thông tư 92/2015/TT-BTC và gửi cho doanh nghiệp trả thu nhập để doanh nghiệp làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

6. Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Với Hợp Đồng Dịch Vụ

  • Trường hợp các cá nhân, tổ chức trả tiền công, tiền thù lao hoặc tiền chi khác cho cá nhân cư trú có hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động thì tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% thu nhập trước khi trả lương cho người lao động.

  • Trường hợp người lao động chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập, thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ trên, nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh thì chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động phải làm đơn cam kết và gửi cho doanh nghiệp trả thu nhập để doanh nghiệp làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Với Hợp Đồng Dịch Vụ

7. Cá Nhân Vừa Có Thu Nhập Từ Tiền Lương Tiền Công Vừa Có Thu Nhập Từ Kinh Doanh

Cá nhân kinh doanh chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi hoạt động kinh doanh của cá nhân đó có tổng doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng. trong trường hợp này, cá nhân khi nộp thuế thì phải nộp 2 loại thuế là thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.

8. Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân Có Thu Nhập 2 Nơi

Việc tính quyết toán thuế thu nhập cá nhân có thu nhập ở 2 nơi được tính riêng 2 trường hợp là ký kết hợp đồng lao động trên 3 tháng và dưới 3 tháng.

Trường hợp 1: Cá nhân có thu nhập ở 2 nơi trở lên và ký kết hợp đồng lao động trên 03 tháng.

  • Tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

  • Đăng ký giảm trừ bản thân duy nhất 1 nơi.

  • Có thể đăng ký giảm trừ người phụ thuộc tại một trong số những doanh nghiệp có ký kết hợp đồng lao động.

Trường hợp 2: Cá nhân có thu nhập 2 nơi trở lên và ký kết hợp đồng lao động dưới 03 tháng.

  • Quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại doanh nghiệp có ký kết hợp đồng lao động dài hạn.

  • Tại doanh nghiệp có ký kết hợp đồng lao động:

         +  Thu nhập dưới 2.000.000 đồng/tháng: không cần thực hiện khấu trừ thuế TNCN.

         + Thu nhập trên 2.000.000 đồng/tháng: hiện khấu trừ mức thuế là 10% trên tổng thu nhập nhận từ đơn vị trả công lao động.

9. Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân Cho Người Nước Ngoài

Lao động người nước ngoài là đối tượng tương đối phức tạp trong cách tính thuế, thực tế, thuế thu nhập cá nhân của lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được chia thành nhiều trường hợp khác nhau. Không phải người lao động nước ngoài nào tại Việt Nam cũng phải thực hiện quyết toán thuế TNCN, các doạnh nghiệp, cá nhân thuê lao động phải nắm vững các quy định để sai sót, nhầm lẫn.

Kê khai quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài cần có các điều kiện sau:

- Người lao động cư trú phải có thu nhập từ tiền công, tiền lương, thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thì mới phải quyết toán thuế TNCN, số thuế phải nộp lớn hơn thuế đã khấu trừ và phải có yêu cầu hoàn số thuế nộp thừa hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế kế tiếp.

- Cá nhân là người nước ngoài cư trú sau khi kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Namcần phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân trước khi xuất cảnh về nước.

Các đối tượng cần quyết toán thuế thu nhập cá nhân bao gồm

- Cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam

- Cá nhân là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam

- Cá nhân là người nước ngoài nghỉ việc

- Cá nhân là người nước ngoài về nước

10. Hạch Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Các doanh cần đảm bảo quy tắc dưới đây để có thể kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân một cách chính xác nhất.

  • Doanh nghiệp chi trả hoặc được ủy quyền chi trả thu nhập tiền lương, tiền công cho người lao động thực hiện kê khai, nộp thuế TNCN theo nguyên tắc khấu trừ thuế tại nguồn.

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm chi trả thu nhập, tính tiền thù lao, tính thuế thu nhập cá nhân sau đó thực hiện khấu trừ thuế TNCN và nộp thuế vào ngân sách của Nhà nước. Trong quá trình thực hiện khấu trừ thuế TNCN cần cung cấp “Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập” cho những cá nhân có thu nhập cao phải nộp thuế, quản lý sử dụng và quyết toán biên lai theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Từng trường hợp cụ thể có cách hạch toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo nhiều cách khác nhau. Sau đây là một số trường hợp thường gặp trong việc thực hiện hạch toán thuế TNCN đối với các doanh nghiệp.

Hạch Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Tính và khấu trừ thuế TNCN trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động

  • Nợ TK 334 – Phải trả cho người lao động.

  • Có TK 3335 – Số thuế TNCN phải khấu trừ 

Tổ chức, doanh nghiệp trả tiền lương cho người lao động là lương Net

Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện trả lương cho người lao động bằng lương net, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế TNCN thay cho người lao động. Như vậy thuế TNCN của người lao động sẽ thực hiện khấu trừ trực tiếp tại thu nhập của tổ chức, doanh nghiệp.

  • Nợ 641/642/154/62…

  • Có TK 3335 – Số thuế TNCN phải nộp thay

Thanh toán lợi nhuận hoặc cổ tức cho chủ sở hữu

  • Nợ TK 338 – Khoản phải trả nộp khác (3388).

  • Có các TK 111, 112 (số tiền cần thanh toán lợi nhuận hoặc trả cổ tức cho chủ sở hữu).

  • Có TK 3335 – Thuế TNCN (trong trường hợp khấu trừ thuế TNCN tại nguồn)

Nộp thuế thu nhập cá nhân về ngân sách của Nhà nước

  • Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.

  • Có các Tk 111, 112,…: Số tiền thuế đã nộp.

11. Tra Cứu Thuế Thu Nhập Cá Nhân Đã Nộp

Có thể tiến hành tra cứu thuế thu nhập cá nhân đã nộp bằng 3 cách sau:

Cách 1: Dùng hóa đơn đã nộp thuế TNCN để tra cứu

Sau khi kiểm tra thông tin và thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế, người lao động sẽ nhận biên lai xác nhận, có thể tra lại những thông tin có trên hóa đơn và đối chiếu khi xảy ra sai sót.

Cách 2: Dùng tài khoản cá nhân trên Website của Tổng cục thuế để tra cứu

Bước 1: Truy cập vào Website Tổng cục thuế

Bước 2: Chọn những thông tin thích hợp và điền đầy đủ tại mục đăng nhập hệ thống

Bước 3: Tiến hành kê khai tại mục “kê khai trực tuyến”, điền loại giấy tờ và trạng thái cần tìm, ấn "tra cứu" để hoàn tất thao tác

Lưu ý: Người chưa có tài khoản tại Cổng thông tin Tổng cục thuế không thể tiến hành tra cứu thuế

Cách 3: Dùng ứng dụng eTax Mobile V1.0 để tra cứu thuế thu nhập cá nhân đã nộp

Bước 1: Tải ứng dụng eTax Mobile tại CH Play hoặc AppStore trên thiết bị di động 

Bước 2: Nhập mã số thuế và mật khẩu để đăng nhập vào tài khoản 

Bước 3: Trong giao diện chính, chọn mục “Tiện ích”, tiếp tục chọn “Tra cứu thông tin NNT”

Tra Cứu Thuế Thu Nhập Cá Nhân Đã Nộp

12. Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Từ Đầu Tư Vốn

Các hình thức về thu nhập từ đầu tư vốn được quy định cụ thể:

  • Khoản lãi từ việc cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân vay theo hợp đồng hoặc thỏa thuận vay (Không bao gồm tiền lãi được nhận từ tổ chức tín dụng, hoặc chi nhánh ngân hàng quốc tế).

  • Thu về được cổ tức từ hoạt động góp vốn mua cổ phần.

  • Góp vốn vào công ty TNHH, công ty hợp danh, Hợp tác xã và các hình thức kinh doanh khác theo đúng quy định của pháp luật sẽ được nhận lợi tức. Những lợi tức được sinh ra bởi tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng, đầu tư vào những quỹ đầu tư khác.

  • Khoản tăng thêm của giá trị thực vốn góp khi công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh, giải thể, chia tách hoặc hợp nhất doanh nghiệp.

  • Khoản thu nhập từ lợi nhuận của trái phiếu, cổ phiếu và những loại giấy tờ khác.

  • Khoản thu nhập từ việc góp những loại tài sản thật, danh tiếng, quyền sử dụng đất đai, giấy đăng ký bản quyền.

  • Cổ tức được thanh toán bằng cổ phiếu, lợi tức được ghi tăng vốn.

Có sự phân biệt rõ ràng từ 2 đối tượng là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú trong cách xác định và cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn 

1. Tính thuế TNCN với cá nhân cư trú

Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế: Thu nhập chịu thuế mà người lao động nhận được.

- Thuế suất thuế TNCN từ đầu tư vốn: mức thuế suất áp dụng là 5% theo biểu thuế toàn phần.

- Thời điểm tính thuế TNCN từ đầu tư vốn: Thời điểm trả thu nhập cá nhân cho người nộp thuế.

2. Tính thuế thu nhập cá nhân với cá nhân không cư trú

Số thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập tính thuế mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam x Thuế suất 5%

13. Thuế Lũy Tiến

Thuế lũy tiến là cách xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động khi đạt mức thu nhập cần thực hiện nghĩa vụ đóng thuế. Mức đóng thuế tỷ lệ thuận với mức thu nhập của mỗi cá nhân đống thuế, người có thu nhập thấp sẽ đóng mức thuế thấp và tăng dần đều theo tổng thu nhập có được trong mỗi tháng.

Mức thuế lũy tiến từng phần được chia thành 7 cấp bậc riêng biệt, căn cứ vào mức thu nhập để áp dụng mức thuế phù hợp.

  • Thu nhập dưới 5 triệu VNĐ/tháng, mức thuế 5% với lệ phí bằng 5% x TNTT triệu đồng

  • Thu nhập từ 5-10 triệu VNĐ/tháng, mức thuế 10% với lệ phí bằng 10% x TNTT triệu đồng - 0.25 triệu VNĐ

  • Thu nhập từ 10 - 18 triệu VNĐ/tháng, mức thuế 15% với lệ phí bằng 15% x TNTT triệu đồng - 0.75 triệu VNĐ

  • Thu nhập từ 18 - 32 triệu VNĐ/tháng, mức thuế 20% với lệ phí bằng 20% x TNTT triệu đồng - 1.65 triệu VNĐ

  • Thu nhập từ 32- 52 triệu VNĐ/tháng, mức thuế 25% với lệ phí bằng 25% x TNTT triệu đồng - 3.25 triệu VNĐ

  • Thu nhập từ 52 - 80 triệu VNĐ/tháng, mức thuế 30% với lệ phí bằng 35% x TNTT triệu đồng - 5.85 triệu VNĐ

  • Thu nhập trên 80 triệu VNĐ/tháng, mức thuế 35% với lệ phí bằng 35% x TNTT triệu đồng - 9.85 triệu VNĐ

14. Thu Nhập Vãng Lai

Đây là khoản tiền thu được từ tiền công, tiền lương mà không thông qua ký kết hợp đồng lao động hoặc nguồn thu nhập không cố định, mang tính chất không thường xuyên.

Tổ chức, cá nhân thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động không thực hiện ký kết hợp đồng lao động hoặc có ký kết hợp đồng lao động với thời gian dưới 3 tháng, có tổng thanh toán trên 2 triệu VNĐ/lần: thực hiện khấu trừ mức thuế 10% trước khi thanh toán cho người lao động.

Cá nhân người lao động chỉ có 1 nguồn thu nhập vãng lai: không thực hiện khấu trừ mức thuế là 10% nếu thỏa mãn những điều kiện quy định pháp luật ban hành như các điều sau:

  • Tổng thanh toán thu nhập từ 2 triệu VNĐ/lần trở lên.

  • Người lao động có cư trú không ký kết hợp đồng lao động hoặc có ký kết dưới 3 tháng.

  • Chỉ có một nguồn thu nhập thuộc nhóm đối tượng được khấu trừ thuế.

  • Mức thu nhập chưa tới mức chịu thuế sau khi áp dụng khấu trừ gia cảnh.

  • Bắt buộc phải đăng ký thuế và có mã số thuế trong lúc thực hiện viết cam kết.

hu Nhập Vãng Lai

15. Thuế Thu Nhập Cá Nhân Khi Bán Đất, Bán Nhà

Người sở hữu tài sản nhà đất thực hiện bán, nhượng quyền sở hữu nhà, đất thì cần phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi bán đất, bán nhà. Mỗi trường hợp có thu nhập từ việc bán đất, chuyển nhượng tài sản bất động sản có cách tính thuế thu nhập cá nhân khi bán đất, bán nhà khác nhau.

  • Đóng thuế TNCN khi bán đất mà không bao gồm các loại tài sản khác:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2%  x  Giá bán thỏa thuận của hai bên

  • Đóng thuế TNCN khi bán nhà đất

Thuế thu nhập cá nhân = 2%  x  Giá bán thỏa thuận của hai bên

  • Đóng thuế TNCN khi cho thuê nhà, đất

Thuế thu nhập cá nhân = 2%  x  Giá chuyển nhượng/giá cho thuê lại

Vậy là các thông tin thuế thu nhập cá nhân đã được Công ty Kiểm toán Việt Úc được chia sẻ rõ ràng. Nếu bạn đang có thắc mắc nào cần giải đáp, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0848 770 777, để được tư vấn miễn phí.

vietaustralia
Công Ty Kiểm Toán Việt Úc
Kiểm toán Việt Úc là đơn vị chuyên nghiệp, cung cấp các dịch vụ kiểm toán, dịch vụ thuế, dịch vụ tư vấn doanh nghiệp tại Việt Nam và nước ngoài. Kiểm toán Việt Úc hội tụ các chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và kiểm toán bao gồm các CPA Việt Nam, CPA Úc, và các nhân sự cấp cao từ Big4 như PwC, Deloitte...
Chia sẻ: