
Tin tức
Trong quá trình thành lập và vận hành doanh nghiệp, thuế môn bài là một trong những nghĩa vụ tài chính cơ bản mà hầu hết tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều doanh nghiệp mới thành lập hoặc hộ kinh doanh vẫn chưa hiểu rõ thuế môn bài là gì, mức đóng bao nhiêu và thời hạn nộp như thế nào. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu đầy đủ về khái niệm Thuế môn bài là gì?, mức thu theo từng bậc, thời hạn kê khai và nộp tiền, cũng như các trường hợp miễn lệ phí môn bài theo quy định pháp luật hiện hành.
Thuế môn bài còn được gọi là phí môn bài, được hiểu đơn giản là khoản tiền mà mà doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phải nộp cho nhà nước hàng năm. Mức thu của loại thuế này được phân theo bậc và được căn cứ dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh.
Khác với các loại thuế như thuế GTGT hay thuế TNDN, lệ phí môn bài:
Không phụ thuộc vào lợi nhuận;
Không tính theo doanh thu thực tế trong kỳ;
Mà được ấn định theo quy mô vốn hoặc doanh thu.
Bản chất của lệ phí môn bài:
Là “chi phí duy trì tư cách kinh doanh hợp pháp”
Là nghĩa vụ hành chính bắt buộc, không mang tính điều tiết thu nhập
Đọc thêm: Thuế Là Gì?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC, quy định người phải nộp lệ thuế môn bài là những đối tượng thuộc các trường hợp cụ thể sau đây:
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật (bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn).
Các tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
Đơn vị sự nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật.
Các tổ chức kinh tế tổ chức chính trị tổ chức chính trị-xã hội và tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đơn vị vũ trang nhân dân.
Các tổ chức khác trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Các chi nhánh, văn phòng đại diện và các địa điểm kinh doanh của những tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Mức lệ phí môn bài được chia thành các bậc thuế khác nhau, tùy theo loại hình kinh doanh.
Mức thu là 3.000.000 đồng/năm áp dụng cho các tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng.
Mức thu là 2.000.000 đồng/năm áp dụng cho các tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư dưới 10 tỷ đồng.
Mức thu là 1.000.000 đồng/năm áp dụng đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác.
Lưu ý:
Mức thu thuế môn bài áp dụng với các tổ chức căn cứ theo vốn điều lệ ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh, trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ dựa trên vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Nếu tổ chức doanh nghiệp thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì sẽ dựa theo vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm để xác định mức thu lệ phí môn bài.
Trong trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền Việt Nam đồng, để xác định mức thuế môn bài theo tỷ giá mua vào từ ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp thuế môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Mức thu 1.000.000 đồng/năm áp dụng đối với nhóm cá nhân, các cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm.
Mức thu 500.000 đồng/năm áp dụng đối với nhóm cá nhân, các cá nhân, hộ gia đình có doanh thu từ 300 đến 500 triệu đồng/năm.
Mức thu 300.000 đồng/năm áp dụng đối với nhóm cá nhân, các cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm.
Lưu ý: Nếu cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thay đổi doanh thu thì căn cứ vào doanh thu của năm trước liền kề để xác định mức thu thuế môn bài.
Nếu doanh nghiệp được cấp mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
Nếu doanh nghiệp được cấp mã số thuế, mã số doanh nghiệp nằm trong thời gian 6 tháng cuối năm thì chỉ nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
Đối với tổ chức, các cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải đóng mức phí môn bài cả năm và không phân biệt thời điểm phát hiện của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối.
Đọc thêm: Thuế Nhà Thầu

Khai lệ phí môn bài sẽ được thực hiện như sau:
Người bắt đầu ra kinh doanh việc đầu tiên phải khai lệ phí môn bài một lần, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trường hợp thành lập cơ sở kinh doanh mới nhưng chưa đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ khai lệ phí môn bài là Tờ khai lệ phí môn bài theo mẫu ban hành của cơ quan thuế nhà nước.
Người nộp lệ phí môn bài nộp Hồ sơ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trong trường hợp người nộp lệ phí (thuế) có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí (thuế) môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí (thuế);
Trong trường hợp người nộp lệ phí (thuế) có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí (thuế) có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí (thuế) môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.
Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
Ví dụ về hạn nộp thuế môn bài năm 2022:
Những doanh nghiệp, hộ kinh doanh thành lập từ năm 2021 trở về trước thì hạn nộp thuế môn bài là 30/01/2022.
Những doanh nghiệp, hộ kinh doanh thành lập từ 1/1/2022 trở đi thì thời hạn nộp thuế môn bài là 30/01/2023.
Nếu người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.
Có 2 cách nộp như sau:
Nộp tiền mặt vào Kho bạc Nhà nước của địa phương tại ngân hàng Vietinbank.
Nộp thuế điện tử trích từ tài khoản ngân hàng của công ty. Hình thức nộp này thì doanh nghiệp nộp thông qua sử dụng chữ ký số.
Hiện nay, một số chi cục thuế yêu cầu nộp thuế điện tử thông qua chữ ký số thì cơ quan thuế mới giải quyết hồ sơ khai thuế. Chính vì điều đó, doanh nghiệp nên mở tài khoản ngân hàng và mua chữ ký số.

Mức phạt chậm nộp và thời gian được tính như sau:
Mức phạt chậm nộp = số tiền thuế phải nộp x 0,03% x số ngày chậm nộp thuế
Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo của ngày cuối hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.
Ví dụ: Doanh nghiệp của bạn phải nộp số tiền thuế môn bài trong năm vừa rồi là 20.000.000 đồng và hạn nộp là ngày 30/1/2022. Nhưng đến ngày 20/2/2022 mới nộp thuế. Thì mức phạt được tính như dưới đây:
Số ngày quá hạn là: 20 ngày.
Số tiền phạt phải nộp là: 20.000.000 x 0,03% x 20 = 120.000 đồng.
Ngoài ra, khi nộp trễ tờ khai thuế môn bài, các mức phạt được quy định như sau:
Phạt cảnh cáo đối với trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
Phạt hành chính từ 2.000.000 VNĐ đến 5.000.000 VNĐ trong trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01 ngày đến 30 ngày.
Phạt hành chính từ 5.000.000 VNĐ đến 8.000.000 VNĐ trong trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
Phạt hành chính từ 8.000.000 VNĐ đến 15.000.000 VNĐ trong trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày hoặc nộp hồ sơ khai thuế quá hạn quy định từ 91 ngày trở lên (trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp).
Phạt hành chính từ 15.000.000 VNĐ đến 25.000.000 VNĐ trong trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền nộp trễ vào ngân sách Nhà nước trước thời điểm Cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm Cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Các đối tượng sau được miễn thuế một phần hoặc toàn phần:
Tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên.
Cá nhân hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh có doanh thu hàng năm dưới 100 triệu VNĐ, hoạt động không thường xuyên hoặc không có địa điểm sản xuất, kinh doanh cố định.
Cá nhân, hộ gia đình làm nghề cá, sản xuất muối, đánh bắt thủy hải sản.
Cơ quan báo chí, bưu điện
Các hợp tác xã, liên hiệp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp.
Quỹ tín dụng nhân dân, văn phòng chi nhánh tại địa bàn miền núi theo quy định của Ủy ban dân tộc.
Cơ sở giáo dục đào tạo phổ thông, mầm non công lập.
Trên đây là những quy định về thuế môn bài mà các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh cần hiểu rõ, để thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước. Kiểm toán Việt Úc hy vọng đã cung cấp những thông tin bổ ích cho các bạn.