
Tin tức
Thuế tiêu thụ đặc biệt là dành cho một số sản phẩm phải chịu thuế bán hàng khi đưa ra thị trường. Đây là loại thuế gián thu do nhà nước quy định. Vậy những mặt hàng nào chịu thuế TTĐB và cách tính thuế như thế nào, bài viết dưới đây Kế toán Việt Úc sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin mới nhất về thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế phổ biến tại Việt Nam, được quy định bởi Nhà nước nhằm điều chỉnh sản xuất và tiêu dùng. Đối tượng thường là những người tiêu dùng cuối hoặc các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ được quy định bởi pháp luật.
Đây là một trong các loại thuế thuộc thuế gián thu, tính vào sản phẩm, dịch vụ có tính chất xa xỉ, nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng của xã hội. Thuế tiêu thụ đặc biệt còn có nhiệm vụ điều tiết thu nhập của người tiêu dùng. Loại thuế này đóng góp vào việc tăng thu cho ngân sách Nhà nước và tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với những sản phẩm hoặc dịch vụ chịu thuế. Tuy thuế này do các cơ sở sản xuất trực tiếp nộp, song người tiêu dùng mới là người chịu thuế, vì giá trị của thuế được tính vào giá bán của sản phẩm hoặc dịch vụ.
Đối với các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, bắt buộc phải là các sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện dùng để lắp ráp các sản phẩm này, một số loại hàng hóa chịu thuế này gồm:
- Hàng hóa là thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá được sử dụng rộng rãi để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm
- Rượu, bia
- Các loại xe ô tô dưới 24 chỗ (bao gồm cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, thiết kế vách ngăn khoang chở người và khoang chở hàng với nhau)
- Mô tô hai bánh, mô tô ba bánh với dung tích xi lanh trên 125cm3
- Tàu bay, du thuyền (dân dụng)
- Xăng các loại
- Máy điều hòa có công suất từ 90.000 BTU trở xuống
- Bài lá
- Hàng hóa buôn bán là vàng mã, hàng mã (không tính hàng mã là đồ chơi trẻ em hoặc đồ dùng dạy học).

- Hoạt động kinh doanh vũ trường
- Hoạt động kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke)
- Hoạt động kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng gồm trò chơi bằng máy jackpot, máy slot và các loại máy tương tự
- Hoạt động kinh doanh đặt cược (bao gồm: Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật)
- Hoạt động kinh doanh sân gôn, bán thẻ hội viên, vé chơi gôn và các dịch vụ sân gôn đi kèm
- Kinh doanh xổ số.
>> Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2023
Các loại hàng hóa theo quy định không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:
1. Các mặt hàng được sản xuất hoặc gia công trực tiếp để xuất khẩu hoặc được ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu.
2. Hàng hóa nhập khẩu gồm:
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, người nhận quà biếu, quà tặng bao gồm các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ, bao gồm:
Hàng viện trợ nhân đạo bao gồm các mặt hàng không hoàn lại được, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu được tài trợ từ nguồn không hoàn lại được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền. Hàng trợ giúp nhân đạo và hàng cứu trợ khẩn cấp cũng được tính trong danh mục này nhằm hỗ trợ khắc phục hậu quả của chiến tranh, thiên tai và dịch bệnh.
Quà tặng được tặng bởi các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài đến các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các đơn vị vũ trang nhân dân.
Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam căn cứ vào mức quy định của pháp luật.
- Các mặt hàng vận chuyển quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ
- Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng hóa mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật
3. Các loại phương tiện vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch như tàu bay, du thuyền dùng cho mục đích kinh doanh; xe ô tô cứu thương, xe ô tô chở phạm nhân, xe ô tô tang lễ;
4. Ô tô thiết kế để chở từ 24 người trở lên, cũng như các loại xe ô tô chỉ sử dụng trong khu vui chơi, giải trí, thể thao và không tham gia giao thông.
5. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán trong khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, cũng như hàng hoá được bán giữa các khu phi thuế quan với nhau. Chỉ trừ các xe ô tô chở người dưới 24 chỗ."

Căn cứ vào Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi 2014) người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:
- Tổ chức và cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Nếu một tổ chức hoặc cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu và mua hàng hoá từ cơ sở sản xuất trong diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để xuất khẩu nhưng lại không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, thì tổ chức hoặc cá nhân đó cũng là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt như những người kinh doanh xuất khẩu.
- Tính thuế tiêu thụ đặc biệt là cần sử dụng giá tính thuế của hàng hóa và dịch vụ chịu thuế, cùng với thuế suất của thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Công thức cụ thế như sau:
Số thuế TTĐB = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, nhập khẩu
Giá tính thuế TTĐB = (Giá bán chưa có thuế GTGT – Thuế bảo vệ môi trường) / (1 + Thuế suất thuế TTĐB)
Đối với hàng hóa chịu thuế
Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thuế GTGT / (1+ Thuế suất thuế TTĐB)
Đối với hàng hóa nhập khẩu
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
Đối với các loại hàng hóa gia công
Giá tính thuế TTĐB = Giá bán của cơ sở gia công chưa có thuế GTGT và thuế TTĐB
Đối với các dịch vụ
Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thuế GTGT / (1+ Thuế suất thuế TTĐB)
Đối với các loại hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ tương đương.

>> Xem thêm: Tất Tần Tật Mọi Thông Tin Quy Định Về Thuế | Mới Nhất 2023
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa
1. Thuốc lá dạng điếu, xì gà và các loại chế phẩm khác được sản xuất từ cây thuốc lá: Thuế suất 70%
2. Rượu
- Từ 20 độ trở lên: Thuế suất 65%
- Từ 20 độ trở xuống: Thuế suất 35%
3. Bia: Thuế suất 65%
4. Ô tô dưới 24 chỗ
- Xe ô tô chở người dưới 9 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g
Dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống: 40%
Dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 đến 2.500 cm3: 50%
Dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3: 60%
Dung tích xi lanh từ trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3: 90%
Dung tích xi lanh từ trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3: 110%
Dung tích xi lanh từ trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3: 130%
Dung tích xi lanh trên 6.000 cm3: 150%
- Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ ngồi: 15%
- Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi: 10%
- Xe ô tô dùng vận chuyển cả người, hàng hóa
Dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống: 15%
Dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3: 20%
Dung tích xi lanh trên 3.000 cm3: thuế suất 25%
- Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp chạy bằng điện (lượng xăng sử dụng không quá 70%): Bằng 70% đối với thuế suất cho xe cùng loại
- Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học: Bằng 50% đối với thuế suất cho xe cùng loại
- Xe ô tô chạy điện sử dụng pin:
Xe ô tô chở người dưới 9 chỗ (từ ngày 01/3/2022 đến hết ngày 28/2/2027): thuế suất 3%
Xe ô tô chở người dưới 9 chỗ (từ ngày 01/3/2027): thuế suất 11%
Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ ngồi (từ ngày 01/3/2022 đến hết ngày 28/2/2027): thuế suất 2%
Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ ngồi (từ ngày 01/3/2027): thuế suất 7%
Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi (từ ngày 01/3/2022 đến hết ngày 28/2/2027): thuế suất 7%
Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi (từ ngày 01/3/2027): thuế suất 4%
Xe ô tô dùng vận chuyển cả người, hàng hóa (từ ngày 01/3/202): thuế suất 7%
- Xe ô tô chạy điện sử dụng điện khác:
Xe ô tô chở người dưới 9 chỗ: thuế suất 15%
Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ ngồi: thuế suất 10%
Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi: thuế suất 5%
Xe ô tô dùng vận chuyển cả người, hàng hóa: thuế suất 10%
- Xe mô tô hai bánh, ba bánh có dung tích xi lanh từ 125 cm3: thuế suất 20%
- Tàu bay: thuế suất 20%
- Du thuyền: thuế suất 30%
- Xăng: thuế suất 10%
- Xăng ES: thuế suất 8%
- Xăng E10: thuế suất 7%
- Điều hòa với công suất 90.000 BTU trở xuống: thuế suất 10%
- Bài lá: thuế suất 40%
- Vàng mã, hàng mã: thuế suất 70%
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ
- Hoạt động kinh doanh vũ trường, bar: 40%
- Hoạt động kinh doanh mát-xa, karaoke: 30%
- Hoạt động kinh doanh casino, trò chơi trúng thưởng: 35%
- Hoạt động kinh doanh đặt cược: 30%
- Hoạt động kinh doanh gon bao gồm cả bán thẻ hội viên: 20%
- Hoạt động kinh doanh xổ số: 15%
Thông qua bài viết trên, Kiểm Toán Việt Úc hy vọng các độc giả có nhiều kiến thức, thông tin về Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0848 770 777để được giải đáp miễn phí.