
Tin tức
Bài viết sau chúng ta sẽ tìm hiểu về quy định thẩm định giá tài sản như thế nào, và tại sao lại có những quy định thẩm định giá tài sản này.
Đất nước ta ngày càng mở cửa, từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế quản lý giá tập trung sang cơ chế giá thị trường nhưng vẫn dưới sự điều tiết của Nhà nước. Nhìn chung nền kinh tế đã có nhiều thay đổi tích cực và mang lại hiệu quả cao. Các sản phẩm, hàng hóa dịch vụ không còn được quy định giá trực tiếp từ nhà nước nữa mà giờ đây, giá cả hàng hóa dịch vụ đã được người mua và người bán thỏa thuận với nhau. Quyền quyết định giả cả sản phẩm thuộc về thị trường. Chỉ có một số mặt hàng, lĩnh vực độc quyền sẽ do Nhà nước chỉ định.

Nhưng không phải lúc nào giá thị trường của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cũng vận động đúng với giá trị thực của nó. Bởi có nhiều lý do tiêu cực như: Liên minh độc quyền mua bán sản phẩm, Đầu cơ tích trữ, gian lận thương mại…Bởi vậy khi thực hiện các hoạt động mua bán, giao dịch, đầu tư thì người mua, bán đều muốn biết được chính xác giá trị đích thực của loại hàng hóa dịch vụ mà mình muốn giao dịch. Từ đó xuất hiện việc thẩm định giá tài sản và các quy định thẩm định giá tài sản.
Hoạt động thẩm định giá tài sản đòi hỏi tính chuyên nghiệp, minh bạch và chuyên sâu cần thiết cho hoạt động quản lý về giá cả thị trường. Các quy định thẩm định giá tài sản hỗ trợ cho quá trình này được chính xác và công bằng nhất. Góp phần xây dựng được mặt bằng chung cho giá cả thị trường, tránh tình trạng độc quyền mua bán, đầu cơ tích trữ hoặc phá giá. Làm lành mạnh thị trường và công tác quản lý ngân sách nhà nước hơn.
Xuất phát từ tình hinh thực tế, để thúc đẩy dịch vụ thẩm định giá tài sản phát triển, đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Chính phủ đã ban hành Nghị định 89/2013/NĐ-CP vào ngày 06/08/2013 quy định một số điều của Luật giá về thẩm định giá.
Xem thêm >>>>> Dịch vụ thẩm định giá nhà đất

Sau đây là một số quy định trong Luật giá về thẩm định giá.
Thứ nhất: Quy định thẩm định giá tài sản không cho phép thực hiện thẩm định giá khi không đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về thẩm định giá của Việt Nam.
Thứ hai: Các hoạt động mua, bán các loại tài sản thuộc bí mật nhà nước theo quy định của Nhà nước.
Thứ ba: Quy định thẩm định giá tài sản không được thẩm định giá khi thẩm định viên tham gia thẩm định giá, người quản lý, điều hành, thành viên của ban kiểm soát doanh nghiệp thẩm định giá là cổ đông, thành viên sáng lập hoặc góp vốn, mua cổ phần vào tổ chức khách hàng thẩm định giá.
Thứ tư: Người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát, thẩm định viên của doanh nghiệp thẩm định mà có bố mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột, con là:
Thứ năm: Quy định thẩm định giá tài sản về người có trách nhiệm điều hành, quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của đơn vị được thẩm định giá là người góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp thẩm định giá không được thẩm định giá tài sản.
Thứ sáu: Khách hàng thẩm định giá và doanh nghiệp thẩm định giá có các mối quan hệ sau:
Thứ bảy: Doanh nghiệp thẩm định giá đang trong thời kỳ tạm ngưng hoạt động hoặc bị đình chỉ hoạt động thẩm định giá.

Trong quy định thẩm định giá tài sản. Thẩm định viên được quy định 06 tiêu chí sau đây:
Tiêu chí 1: Có năng lực hành vi dân sự.
Tiêu chí 2: Thẩm định viên phải có đạo đức, trung thực, liêm khiết và khách quan.
Tiêu chí 3: Thẩm định viên phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành về thẩm định giá, vật giá và các ngành liên quan
Tiêu chí 4: Thẩm định viên phải công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo trong 36 tháng trở lên tính từ thời điểm nhận bằng tốt nghiệp đại học.
Tiêu chí 5: Phải có chứng chỉ nghiệp vụ thẩm định giá do cơ quan thẩm quyền cấp trừ các trường hợp đã có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về các chuyên ngành thẩm định giá, vật giá hoặc người đã có bằng tốt nghiệp đại học ngành liên quan và đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành thẩm định giá.
Tiêu chí 6: Thẩm định viên phải có thẻ thẩm định viên do bộ Tài chính cấp.
CÔNG TY KIỂM TOÁN VIỆT ÚC
25B Hoàng Diệu, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
Website: https://vietaustralia.com/