Tin tức

Cách Tính Phí Tư Vấn Quản Lý Chi Phí Dự Án Xây Dựng

Quá trình quản lý dự án không thể bỏ qua quy trình xác định chi phí thuê tư vấn quản lý dự án, trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giải thích rõ hơn cho bạn biết về cách tính chi phí thuê tư vấn cho quản lý dự án nhé.

Điều Kiện Thuê Tư Vấn Quản Lý Dự Án

Theo quy định tại Điều 20 Nghị định-Luật số 15/2021/NĐ-CP, việc

Tại Khoản 3, Điều 62 Luật Xây dựng thấy quy định, "Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ".

Tại Khoản 2, Điều 16 Nghị định 59/2015/NĐ-CP, "Trường hợp người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình là chủ đầu tư dự án thì người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư có trách nhiệm ký hợp đồng thuê ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc ban quản lý dự án khu vực để thực hiện quản lý dự án theo quy định".

Tại Khoản 8, Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Khoản 1, Điều 21 Nghị định 59/2015/NĐ-CP có nêu, "Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực để trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có tổng mức dưới 15 tỷ đồng; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định ngày để thực hiện".

https://lh7-us.googleusercontent.com/I4QoZOj4h2BN6OSWLj-rzVdXQAGh5nWOHVAPKtlXtt0aBlxp6-jLiPJVyR4qaoO2O1EuTuAWzTw9b3hKT5mbQluwaBdvIVCVL2zG-L3wZQ-zMO6Hz-RdY3_wwPJYwirttTyOmjjiJTk3RXJmWsz9808

Căn cứ các quy định trên thì chẳng hẳn bạn sẽ có một vài thắc mắc dành cho chủ đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuê "tổ chức" theo quy định tại Khoản 8, Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP tổ chức đó là tư vấn có được không, nếu là tư vấn thì có trái với Khoản 2, Điều 16 Nghị định 59/2015/NĐ-CP không?

Cơ quan được giao ngân sách để thực hiện sửa chữa công trình có tổng mức dưới 15 tỷ đồng không đủ điều kiện, năng lực để trực tiếp quản lý dự án thì có được thuê tư vấn quản lý dự án không? Nếu thuê thì có vi phạm Khoản 3, Điều 62 Luật Xây dựng không vì sử dụng vốn ngân sách Nhà nước?

Câu trả lời vấn đề này như sau:

Tại Khoản 8, Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 5/4/2017 của Chính phủ quy định “Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực để trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thực hiện”.

Như vậy, đối với những dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng thì việc chủ đầu tư thuê tổ chức, cá nhân (không phải Ban Quản lý dự án chuyên ngành, khu vực) có đủ năng lực để thực hiện quản lý dự án là phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng.

Trường hợp chủ đầu tư được giao sử dụng vốn ngân sách để thực hiện dự án có tổng mức đầu tư trên 15 tỷ đồng thì hình thức quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ, hướng dẫn thực hiện tại Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Quan Điểm Tính Chi Phí Quản Lý Dự Án

https://lh7-us.googleusercontent.com/xZcIDKMT8SUREqfHs0Or-lxMbSHXhli-s9mE8uGvIkLOAemPYuAwztr2Y6YifUP0e2FHYL6P25Cena-ayW9XdqlL4Jb0gaYEnd3GCCuur0A5BIX8QTngXVH0HexxLywFuGRCHeiWu-MjFCbRmnK7Nq8

Quan điểm 1:

Do Thông tư số 16/2019/TT-BXD nêu "Trường hợp thuê tư vấn QLDA, chi phí thuê tư vấn QLDA xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc QLDA được thỏa thuận trong hợp đồng QLDA giữa chủ đầu tư với nhà thầu tư vấn QLDA. Chi phí thuê tư vấn QLDA (đã bao gồm thuế GTGT) cộng với chi phí QLDA của chủ đầu tư không vượt chi phí QLDA xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 16/2019/TT-BXD".

Do vậy tính chi phí QLDA:

Chi phí QLDA = Định mức tỷ lệ phần trăm (%) x Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng).

Giá trị chi phí QLDA theo cách tính này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Quan điểm 2:

Thông tư số 16/2019/TT-BXD chỉ hướng dẫn cách tính chi phí QLDA trước thuế, do vậy tính chi phí QLDA đầy đủ là:

Chi phí QLDA = Định mức tỷ lệ phần trăm (%) x Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) + Thuế giá trị gia tăng nữa.

Có Mấy Hình Thức Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng?

Theo quy định tại Điều 20 Nghị định-Luật số 15/2021/NĐ-CP, việc lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau:

* Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, người quyết định đầu tư lựa chọn hình thức quản lý dự án quy định tại Điều 62 khoản 2 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 1 khoản 19 của Luật này. Luật số 62/2020/QH14, cụ thể như sau:

a) Người quyết định đầu tư quyết định áp dụng các hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên nghiệp và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (gọi tắt là Ban quản lý dự án chuyên nghiệp, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng) Số lượng và tiến độ các dự án trên địa bàn hoặc cấp tỉnh yêu cầu của nhà tài trợ vốn.

b) Trường hợp không áp dụng được hình thức quản lý dự án quy định tại điểm a điều này thì người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc hình thức chủ đầu tư tổ chức thực hiện dự án. Đang quản lý dự án hoặc đang thuê tư vấn quản lý dự án.

* Đối với dự án vốn quốc gia không phải là vốn đầu tư công, vốn khác, người quyết định đầu tư quyết định việc sửa đổi, bổ sung hình thức quản lý dự án quy định tại Điều 62 Khoản 1 Luật Xây dựng năm 2014. Bổ sung Điều 19 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 để phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình cụ thể của dự án.

* Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản lý dự án thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ. Trường hợp điều ước quốc tế về hỗ trợ phát triển chính thức hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ không có quy định cụ thể thì hình thức tổ chức quản lý dự án thực hiện theo quy định của nghị định này.

* Đối với dự án PPP, hình thức quản lý dự án thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 62 Luật Xây dựng 2014 và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 2 . Luật số 62/2020/QH14 căn cứ vào yêu cầu quản lý, điều kiện cụ thể của dự án và thỏa thuận trong hợp đồng dự án.

Trên đây là những thông tin về Cách Tính Phí Tư Vấn Quản Lý Chi Phí Dự Án Xây DựngKiểm Toán Việt Úc đã cung cấp. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ về vấn đề này, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi tại Dịch Vụ Kiểm Toán Việt Úc để được giải đáp một cách nhanh chóng nhất.

vietaustralia
Công Ty Kiểm Toán Việt Úc
Kiểm toán Việt Úc là đơn vị chuyên nghiệp, cung cấp các dịch vụ kiểm toán, dịch vụ thuế, dịch vụ tư vấn doanh nghiệp tại Việt Nam và nước ngoài. Kiểm toán Việt Úc hội tụ các chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và kiểm toán bao gồm các CPA Việt Nam, CPA Úc, và các nhân sự cấp cao từ Big4 như PwC, Deloitte...
Chia sẻ: