
Tin tức
Thuế trước bạ là gì? Thuế trước bạ là loại phí mà tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải nộp khi đăng ký tài sản với cơ quan chức năng. Ai là người nộp thuế trước bạ? Khi nào phải nộp thuế trước bạ Hãy tìm hiểu thêm từ Kiểm toán Việt Úc!
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Phí và lệ phí 2015, thuế trước bạ được định nghĩa như sau:
Thuế trước bạ là khoản tiền bắt buộc mà các tổ chức, cá nhân phải nộp khi được nhà nước cung cấp dịch vụ nhằm phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí.

Như vậy, có thể hiểu đơn giản thuế trước bạ là khoản tiền bắt buộc mà các doanh nghiệp, cá nhân thực hiện nghĩa vụ trước khi tài sản thuộc đối tượng nộp lệ phí đưa vào sử dụng.
Căn cứ vào điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định, đối tượng tài sản phải đóng thuế trước bạ sẽ bao gồm các loại tài sản như sau:
Nhà, đất đai. Trong đó nhà sẽ bao gồm nhà ở và các loại nhà khác như nhà xưởng, nhà kho. Đất sẽ được xác định gồm các loại đất thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình mà không phụ thuộc vào đất đã có xây dựng hay chưa.
Các loại súng săn hay các loại súng được dùng trong thi đấu, luyện tập.
Các loại tài thủy và thuyền.
Tàu bay
Các loại xe máy, ô tô hay các vỏ - khung đã được cơ quan Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản.
Thuế trước bạ sẽ được kê khai và nộp theo từng lần phát sinh.
Đối với các tài sản thuộc đối tượng đóng thuế trước bạ thì các tổ chức, cá nhân có tài sản cần chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế trước bạ khi làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu cho tài sản tại Cơ quan có thẩm quyền.
Dựa trên quy định tại Điều 5,6,7 của Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì đối tượng nộp thuế trước bạ sẽ có mức thu thuế được xác định theo công thức:
Mức thu thuế trước bạ = Giá tính thuế trước bạ x mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
Trong đó:
- Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
- Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
- Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
- Xe máy: Mức thu là 2%.
- Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.
Do đó, tùy thuộc vào việc tài sản chịu thuế trước bạ là gì để mức thu thuế trước bạ sẽ được xác định khác nhau.

>> Xem thêm: Vai Trò Của Thuế Là Gì?
Lệ phí trước bạ được tính căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ thu lệ phí trước bạ (%). Theo luật, Công thức tính lệ phí trước bạ:
Số tiền phải nộp là lệ phí trước bạ = số tiền tính lệ phí trước bạ x tỷ lệ thu lệ phí trước bạ (%)
Về phương diện cụ thể:
Đối với bất động sản và nhà ở: Giá tính lệ phí trước bạ đất là giá đất căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo quy định của Luật Đất đai tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất đến hết thời gian thuê nhưng thời hạn cho thuê đất ngắn hơn thời hạn quy định tại bảng giá đất do Nhà nước hoặc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thì giá đất được xác định như sau:
Giá đất tính lệ phí trước bạ trong thời gian thuê = Giá đất theo bảng giá đất : 70 năm X Thời hạn thuê đất
Giá tính lệ phí trước bạ nhà ở là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định khi lập bảng kê lệ phí trước bạ theo quy chuẩn xây dựng. Giá tính lệ phí trước bạ nhà, đất trong một số trường hợp đặc biệt như sau: Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người thuê theo quy định của Luật bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (bao gồm cả đất liền) được xác định theo giá bán thực tế do Ủy ban nhân dân cấp xã quy định. bang hoặc thành phố hành chính trung ương;
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua thông qua đấu giá, đấu thầu theo quy định của Luật đấu giá là giá đấu, giá đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; hoặc có thể bao gồm trong giá này. Giá búa hoặc giá dự thầu thực tế sẽ được xác định căn cứ vào thông tin trong hồ sơ dự thầu, trao thầu hoặc theo văn bản chấp thuận kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Giá tính lệ phí trước bạ nhà chung cư, căn hộ cao tầng đã bao gồm giá trị đất được giao.
Giá đất giao đất được tính bằng giá đất nhân với hệ số giao đất căn cứ vào bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Hệ số phân phối được xác định theo quy định tại Nghị định 53/2011/NĐ-CP và có thể thay thế, sửa đổi, bổ sung các văn bản sau.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản 2, 3, 4, 5, 8, 9 là giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường đối với từng loại tài sản. Giá chuyển nhượng bất động sản trên thị trường đối với từng loại tài sản được xác định dựa trên các nguồn dữ liệu sau: Đối với tài sản được giao dịch trong nước, giá này được lấy từ hóa đơn bán hàng theo luật định hoặc chứng từ bán hàng theo luật về hóa đơn và chứng từ, bao gồm VAT (nếu có).
Đối với sản phẩm sản xuất trong nước, giá dựa trên giá công bố của nhà sản xuất. Đối với tài sản tự xây dựng, sản xuất, đi thuê thì giá tính lệ phí trước bạ là giá bán của tài sản cùng loại hoặc tài sản tương đương đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).
Trường hợp tài sản cùng loại hoặc tương tự loại không có giá bán thì giá tính lệ phí trước bạ là giá hàng hóa cộng với thuế doanh thu (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có). Đối với bất động sản nhập khẩu (bao gồm cả bất động sản đã qua sử dụng nhập khẩu), giá tính lệ phí trước bạ dựa trên số thuế nhập khẩu theo Luật Hải quan, cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ (nếu có). ), và thuế giá trị gia tăng (nếu có).

Ngoài ra, có thể dựa trên thông báo của nhà nhập khẩu được ủy quyền đại diện cho công ty sản xuất và lắp ráp nước ngoài. Trường hợp bắt buộc miễn thuế nhập khẩu thì giá tính lệ phí trước bạ bao gồm cả số thuế nhập khẩu đã được miễn.
- Giá tính lệ phí trước bạ trong tờ khai đăng ký quản lý trước bạ của cơ quan thuế là giá bán của tài sản cùng loại hoặc tài sản so sánh đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có). Giá tính lệ phí trước bạ đối với mục đích 6 và mục đích 7 căn cứ vào mức giá quy định tại Quyết định của Bộ Tài chính về bảng giá tính lệ phí trước bạ. Giá tính lệ phí trước bạ trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ được xác định trên nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng trên thị trường bất động sản tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Giá chuyển nhượng quyền sở hữu trên thị trường đối với từng phương thức vận tải (đối với ô tô, xe máy giá tính theo loại xe; đối với xe tải giá tính theo nước sản xuất, nhãn hiệu và số lượng hàng hóa được phép chở). Đối với vận tải đường bộ. Đối với ô tô du lịch, giá tính theo nước sản xuất, hãng sản xuất, số người cho phép chở (kể cả lái xe), sử dụng nguồn số liệu nêu tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP để tính toán.
- Đối với các loại ô tô, xe máy mới chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ, cơ quan thuế sẽ sử dụng cơ sở dữ liệu để tính lệ phí trước bạ. Theo Điều 7 khoản 2 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với từng loại xe ô tô, xe máy mới (đối với ô tô, xe máy là giá tính theo loại xe)
- Đối với xe tải, giá được tính theo quốc gia sản xuất, thương hiệu và lưu lượng giao thông. Đối với xe du lịch, giá được tính theo quốc gia sản xuất, nhà sản xuất và số lượng hành khách bao gồm cả tài xế. Trường hợp có loại ô tô, xe máy mới chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc ô tô, xe máy đã có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì áp dụng giá chuyển nhượng .
Tuy nhiên, trường hợp có sự đột biến của thị trường hoặc giảm giá từ 5% trở lên so với giá ghi trong bảng giá để tính lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế báo cáo Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 05 tháng cuối cùng của mỗi quý.
Bộ Tài chính quyết định mức giá điều chỉnh, bổ sung cách tính lệ phí trước bạ trước ngày 25 của tháng cuối quý, áp dụng từ ngày đầu tiên của quý tiếp theo. Biểu giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được xây dựng theo Quy định về trình ban hành Biểu giá tính lệ phí trước bạ quy định tại điểm a khoản này hoặc cũng có thể căn cứ vào mức giá tính lệ phí trước bạ bình quân từ cơ quan thuế địa phương.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đã qua sử dụng (không bao gồm nhà, đất; tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu; tài sản mua theo phương thức thanh lý tài sản được xác lập đối với tài sản sở hữu toàn dân). dụng) sẽ được tính toán trên cơ sở giá trị sổ sách của tài sản, tùy thuộc vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.
- Đối với ô tô, xe máy đã qua sử dụng, giá tính lệ phí trước bạ sẽ được xác định theo giá trị còn lại của ô tô, xe máy mới quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ (đối với ô tô, mô tô) và xe máy thì giá sẽ được tính theo loại hình phương tiện giao thông; đối với xe ô tô tải sẽ tính giá theo nước sản xuất, nhãn hiệu và khối lượng hàng hóa vận chuyển tham gia giao thông; đối với xe du lịch sẽ tính giá theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người được phép chở, kể cả tài xế).
Trường hợp trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy mới chưa có giá tính lệ phí trước bạ thì giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy cũ sẽ được xác định căn cứ vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ. giá. của xe cùng loại với giá tính lệ phí trước bạ trong Biểu giá tính lệ phí trước bạ.
Giá tính phí niêm yết đối với tài sản mua theo phương thức trả góp là giá trả một lần (không bao gồm lãi trả góp), được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 7 nghị định 10/ 2022/NĐ-CP, bao gồm thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế giá trị gia tăng (nếu có).
Giá tính lệ phí trước bạ của tài sản mua theo phương thức quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân là giá ghi trên hóa đơn bán tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản, các mặt hàng.
>> Xem thêm: Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Là Gì?
Cho đến thời điểm hiện tại, hầu hết các tài sản khi được sở hữu cần phải nộp thuế trước bạ theo quy định. Tuy nhiên, trong quy định của văn bản hước dẫn về thuế trước bạ thì cũng có quy định về những trường hợp được miễn lệ phí trước bạ, cụ thể như sau:
1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.
2. Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào các mục đích công cộng, thăm dò, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học hoặc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.
3. Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
4. Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật đất đai.
5. Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
6. Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.
7. Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động.
8. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
9. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa mối quan hệ trong gia phả nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
10. Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật nhà ở.
11. Tài sản cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bán tài sản cho thuê thì bên thuê được miễn nộp lệ phí trước bạ; trường hợp công ty cho thuê tài chính mua tài sản của đơn vị có tài sản đã nộp lệ phí trước bạ sau đó cho chính đơn vị bán tài sản thuê lại thì công ty cho thuê tài chính được miễn nộp lệ phí trước bạ.
12. Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
13. Nhà, đất thuộc tài sản nhà nước dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
14. Nhà, đất được bồi thường, tái định cư. Việc miễn lệ phí trước bạ trong trường hợp này được áp dụng đối với đối tượng bị thu hồi nhà, đất.
15. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ.

16. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ) chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ.
17. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
18. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu.
19. Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo, kể cả đất kèm theo nhà được đăng ký sở hữu, sử dụng tên người được tặng.
20. Xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe chiếu chụp X-quang, xe cứu hộ (bao gồm cả xe kéo xe, xe chở xe); xe chở rác, xe phun nước, xe tưới nước, xe xi téc phun nước, xe quét đường, xe hút bụi, xe hút chất thải; xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.
21. Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách.
22. Tàu, thuyền đánh bắt thủy sản, tàu dịch vụ hậu cần khai thác thủy sản xa bờ và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tàu, thuyền đánh bắt thủy sản, tàu dịch vụ hậu cần khai thác thủy sản xa bờ được thay thế mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
23. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy quy định tại Khoản 8 Điều 2 Nghị định 140/2016 được thay thế mà phải đăng ký lại trong thời hạn bảo hành.
24. Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh. Nhà xưởng theo quy định này được xác định theo pháp luật về phân cấp công trình xây dựng.
25. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
26. Tàu thủy, thuyền không có động cơ, trọng tải toàn phần đến 15 tấn; tàu thủy, thuyền có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa; tàu thủy, thuyền có sức chở người đến 12 người; tàu thủy, thuyền chở khách tốc độ cao và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ.
27. Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này.
28. Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp trên.
29. Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.
30. Phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch.
Với những thông tin trên, Kiểm Toán Việt Úc hy vọng Quý độc giả đã giải đáp được thắc mắc thuế trước bạ là gì và những thông tin liên quan đến thuế trước bạ. Hãy liên hệ qua Hotline: 0848 770 777 của chúng tôi nếu Quý độc giả vẫn còn những băn khoăn chưa được giải đáp!