
Tin tức
Trong bối cảnh cơ quan thuế đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính và chuyển đổi số, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh quy mô nhỏ đang có nhiều thay đổi theo hướng giảm nghĩa vụ, tăng tính minh bạch và dễ tuân thủ. Theo Thông báo 85/TB-CT năm 2026 và các văn bản hướng dẫn liên quan, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm (nhóm 1) được áp dụng cơ chế quản lý riêng với nhiều ưu đãi đáng chú ý. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ toàn bộ chính sách thuế, nghĩa vụ kê khai và các lưu ý quan trọng đối với nhóm đối tượng này.
Cơ quan thuế hiện phân loại hộ kinh doanh thành 4 nhóm dựa trên doanh thu năm, nhằm áp dụng cơ chế quản lý phù hợp với từng quy mô:
Nhóm 1: Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm.
Nhóm 2: Từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ đồng/năm.
Nhóm 3: Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng/năm.
Nhóm 4: Trên 50 tỷ đồng/năm.
Như vậy, hộ kinh doanh nhóm 1 là nhóm có quy mô nhỏ nhất, thường là các hoạt động kinh doanh cá thể, bán lẻ hoặc dịch vụ nhỏ lẻ. Điểm quan trọng là việc phân nhóm này không chỉ mang tính thống kê, mà còn quyết định trực tiếp đến nghĩa vụ thuế, phương pháp kê khai và chế độ kế toán áp dụng.
Một trong những điểm đáng chú ý nhất đối với hộ kinh doanh nhóm 1 là không thuộc diện chịu thuế GTGT và thuế TNCN.
Cụ thể:
Không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Điều này thể hiện rõ định hướng của Nhà nước trong việc hỗ trợ hộ kinh doanh nhỏ, giảm áp lực tài chính và khuyến khích khởi nghiệp.
Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý chính sách miễn thuế này không mang tính cố định. Trong trường hợp:
Doanh thu thực tế trong năm vượt ngưỡng 500 triệu đồng.
Hộ kinh doanh sẽ:
Chuyển sang nhóm chịu thuế tương ứng;
Thực hiện kê khai và nộp thuế kể từ quý phát sinh vượt ngưỡng.
Đây là rủi ro phổ biến trên thực tế khi nhiều hộ kinh doanh không theo dõi sát doanh thu, dẫn đến truy thu và xử phạt không đáng có.
Dù không phải nộp thuế, hộ kinh doanh nhóm 1 vẫn phải thực hiện một số yêu cầu quản lý tối thiểu nhằm đảm bảo minh bạch dữ liệu.
Sổ Kế Toán Bắt Buộc
Hộ kinh doanh cần lập và ghi chép: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S1a-HKD).
Mục đích của sổ này bao gồm:
Theo dõi doanh thu thực tế phát sinh;
Là căn cứ xác định nghĩa vụ thuế;
Phục vụ đối chiếu khi cơ quan thuế kiểm tra.
Chứng Từ Kế Toán
Không bắt buộc lập hệ thống chứng từ kế toán đầy đủ.
Tuy nhiên, trên thực tế, vẫn nên lưu giữ hóa đơn đầu vào/đầu ra (nếu có) để chứng minh nguồn gốc doanh thu.
Lưu Trữ Hồ Sơ
Hình thức: giấy hoặc điện tử.
Thời gian lưu trữ: tối thiểu 05 năm.
Đây là yêu cầu quan trọng nhưng thường bị bỏ qua, dẫn đến khó khăn khi bị kiểm tra sau này.
Tổ Chức Công Tác Kế Toán
Hộ kinh doanh có thể linh hoạt lựa chọn:
Tự ghi chép.
Nhờ người thân thực hiện.
Thuê dịch vụ kế toán.
Đối với các hộ kinh doanh có doanh thu tiệm cận 500 triệu, việc thuê dịch vụ kế toán ngay từ đầu là cần thiết để kiểm soát rủi ro chuyển nhóm.
Một điểm dễ gây nhầm lẫn là: “Không phải nộp thuế không đồng nghĩa với việc không phải kê khai.”
Nguyên Tắc Kê Khai
Hộ kinh doanh nhóm 1 vẫn phải:
Thông báo doanh thu;
Thông báo thông tin tài khoản/ví điện tử.
Việc này nhằm giúp cơ quan thuế:
Theo dõi biến động doanh thu;
Xác định chính xác nghĩa vụ thuế khi có thay đổi.
Kỳ Khai Thuế Và Thời Hạn Nộp
Đối với hộ mới ra kinh doanh, kỳ khai thuế được xác định theo thời điểm phát sinh kinh doanh trong năm.
Trường hợp bắt đầu trong 6 tháng đầu năm, thì thực hiện kê khai 2 lần/năm:
Lần 1: phần doanh thu phát sinh đến hết ngày 30/6 với hạn nộp chậm nhất vào ngày 31/7.
Lần 2: phần doanh thu của 6 tháng cuối năm với hạn nộp chậm nhất vào ngày 31/01 năm sau.
Trường hợp bắt đầu trong 6 tháng cuối năm, thì chỉ thực hiện kê khai 1 lần cho toàn bộ thời gian hoạt động với hạn nộp là ngày 31/01 năm sau.
Đối với hộ kinh doanh đã hoạt động ổn định.
Thông báo tài khoản/ví điện tử: chậm nhất vào ngày 20/04/2026 (và cập nhật lại khi có thay đổi).
Kê khai doanh thu năm: thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 31/01 năm tiếp theo.
Hồ Sơ Khai Thuế
Hồ sơ khai thuế bao gồm:
Mẫu 01/BK-STK: Thông tin tài khoản ngân hàng/ví điện tử.
Mẫu 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu.
Phương Thức Nộp
Nộp điện tử (khuyến khích).
Trường hợp đặc biệt: nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính.
Theo Thông báo 85/TB-CT năm 2026, hướng dẫn hộ kinh doanh về thời hạn kê khai thuế như sau:
|
Doanh thu |
Thời hạn kê khai thuế |
|
Doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm |
Thực hiện kê khai 1 lần/năm, thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo. Riêng năm 2026 (năm chuyển tiếp), thực hiện kê khai 2 lần, tương ứng với các mốc 31/7/2026 và 31/01/2027. Trường hợp doanh thu thực tế phát sinh vượt 500 triệu đồng, hộ kinh doanh phải chuyển sang kê khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh vượt ngưỡng. |
|
500 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ đồng/năm |
Thực hiện kê khai thuế theo quý. Trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN trên thu nhập tính thuế, thực hiện tạm nộp theo quý cùng với hồ sơ khai thuế GTGT và quyết toán thuế TNCN theo năm, thời hạn chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo. |
|
3 tỷ < Doanh thu ≤ 50 tỷ đồng/năm |
Thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo quý, đồng thời tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT. Thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm với thời hạn chậm nhất là ngày 31/3 năm tiếp theo. |
|
Doanh thu > 50 tỷ đồng/năm |
Thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo tháng, đồng thời tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT. Thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm, thời hạn chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo. |
Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý do rất dễ bị bỏ sót nếu không cập nhật kịp thời quy định mới.
Theo Công văn 2470/CT-CS năm 2026:
Hộ kinh doanh nhóm 1 vẫn được phép sử dụng hóa đơn điện tử nếu có nhu cầu.
Điều này đặc biệt hữu ích trong các trường hợp:
Bán hàng cho doanh nghiệp.
Cần chứng từ hợp lệ cho đối tác.
Quan điểm quản lý của cơ quan thuế
Không bắt buộc;
Nhưng khuyến khích sử dụng;
Đồng thời tăng cường kiểm soát doanh thu.
Ngoài ra, cơ quan thuế cũng yêu cầu:
Rà soát và hủy bỏ các quyết định xử phạt chưa phù hợp trước đó.
Đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.